Đường dẫn truy cập

Từ và Thành ngữ 231: Have had one’s day, Head and shoulders above

  • Huyền Trang


Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS số 231 của đài Tiếng Nói Hoa kỳ, do Huyền Trang và Brandon Garner phụ trách.

TRANG: Huyền Trang và Brandon Garner xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ mới. Một có động từ TO HAVE nghĩa là có, và một có từ HEAD nghĩa là cáí đầu. Brandon xin đọc thành ngữ thứ nhất.

BRANDON: The first idiom is HAVE HAD ONE'S DAY, HAVE HAD ONE'S DAY.

TRANG: HAVE HAD ONE'S DAY ( ̣lúc nào cũng dùng past tense của TO HAVE) có nghĩa là hết thời, không còn hữu ích nữa.

Trong mấy năm vừa qua, nước Mỹ đã trải qua nhiều thay đổi sâu rộng. Một phóng viên viết về văn hóa Mỹ có nhận xét như sau:

BRANDON: What do telephone books, fountain pens and books have in common ? Many critics would argue that each HAS HAD ITS DAY. Few people use them anymore. Phone numbers can be found on-line. And who doesn't write E-mail or download e-books instead?

TRANG: Các quyển niên giám điện thoại, bút mực, và sách có điểm chung gì giống nhau? Nhiều nhà phê bình sẽ biện luận rằng mỗi loại này đều đã hết thời, không còn hữu ích nữa. Hiện nay, rất ít người dùng đến nó. Người ta có thể tìm số điện thoại trên máy tính. Và ai lại không viết thư điện tử hay tải sách điện tử thay vì viết tay hay đọc sách thường?

FOUNTAIN PEN là bút mực, và TO DOWNLOAD là tải xuống. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

BRANDON: What do telephone books, fountain pens and books have in common ? Many critics would argue that each HAS HAD ITS DAY. Few people use them anymore. Phone numbers can be found on-line. And who doesn't write E-mail or download e-books instead?

TRANG: Tại các hãng xưởng hay công ty, các nhân viên trẻ thường có ý kiến riêng về ban giám đốc. Một nhân viên nói:

BRANDON: When they started, my bosses brought a lot of energy and enthusiasm to the company. But that was twenty years ago. They HAVE HAD THEIR DAY. They're not so valuable anymore. They should move aside for younger employees, who understand the current market.

TRANG: Khi các ông xếp của tôi khởi đầu làm việc tại công ty này, họ mang lại nhiều sinh lực và nhiệt tình. Nhưng đó là cách đây hai mươi năm. Họ đã hết thời rồi, và không còn hữu ích nhiều cho công ty nữa. Họ nên nhường chỗ cho các nhân viên trẻ hơn, là những người hiểu rõ thị trường hiện nay.

ENERGY là sinh lực, ENTHUSIASM là lòng nhiệt thành, và VALUABLE là có giá trị. Bây giờ Brandon xin đọc lại thí dụ này.

BRANDON: When they started, my bosses brought a lot of energy and enthusiasm to the company. But that was twenty years ago. They HAVE HAD THEIR DAY, They're not so valuable anymore. They should move aside for younger employees, who understand the current market.

MUSIC BRIDGE

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

BRANDON: The second idiom is HEAD AND SHOULDERS ABOVE.., HEAD AND SHOULDERS ABOVE.

TRANG: HEAD AND SHOULDERS ABOVE có một từ mới là SHOULDER nghĩa là cái vai. Thành ngữ này được dùng để chỉ một người hay một vật vượt trội hay hơn hẳn những người khác.

Một công ty đang tuyển nhân viên vào một chức vụ còn trống. Ông giám đốc cho rằng cô Kenton nên được chọn vào làm. Ông nói:

BRANDON: The applicants for the administrative assistant' s position met all the basic requirements. But I was impressed with Ms.Kenton. Not only did she have some business management experience, but she also seemed quite responsible and communicative in her interview. I found her HEAD AND SHOULDERS ABOVE the rest. Let's hire her !

TRANG: Những người xin giữ chức vụ phụ tá hành chánh đều hội đủ các điều kiện căn bản. Tuy nhiên, cô Kenton đã gây ấn tượng tốt với tôi. Không những cô có ít nhiều kinh nghiệm quản trị kinh doanh mà còn tỏ ra có trách nhiệm và phát biểu ý kiến rõ ràng trong cuộc phỏng vấn. Tôi nhận thấy cô ấy vượt trội hơn tất cả những người khác. Chúng ta nên thu nhận cô ấy !

REQUIREMENT là điều kiện, và COMMUNICATIVE là cởi mở. Bây giờ, xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

BRANDON: The applicants for the administrative assistant' s position met all the basic requirements. But I was impressed with Ms.Kenton. Not only did she have some business management experience, but she also seemed quite responsible and communicative in her interview. I found her HEAD AND SHOULDERS ABOVE the rest. Let's hire her !

TRANG: Khi đi mua sắm, chúng ta không nên nghe lời người bán hàng bởi vì nhiều khi họ không biết rõ về các món hàng mà chỉ muốn bán những gì đắt giá. Một thanh niên nói về ông láng giềng của anh như sau:

BRANDON: That's why I like my neighbor. He works at a car dealership, but is always prepared to give me his honest opinion about cars. When I've needed a new one, he's been able to help me sort out those vehicles that are similar from those that stand HEAD AND ABOVE SHOULDERS ABOVE the rest.

TRANG: Đó là lý do tại sao tôi thích ông láng giềng của tôi. Ông làm việc tại một tiệm bán xe ôtô, nhưng lúc nào cũng sẵn sàng cho tôi ý kiến chân thật của ông về các loại xe. Khi tôi cần một chiếc xe mới, ông đã giúp tôi tách những xe nào giống nhau ra khỏi những xe nào vượt trội hơn mọi xe khác.

DEALERSHIP là tiệm bán xe, và TO SORT OUT là sắp xếp, phân loại. Bây giờ Brandon xin đọc lại thí dụ này.

BRANDON: That's why I like my neighbor. He works at a car dealership, but is always prepared to give me his honest opinion about cars. When I've needed a new one, he's been able to help me sort out those vehicles that are similar from those that stand HEAD AND ABOVE SHOULDERS ABOVE the rest.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là HAVE HAD ONE'S DAY nghĩa là hết thời, không còn hữu ích nữa, và hai là HEAD AND SHOULDERS ABOVE... nghĩa là vượt trội hơn người khác. Huyền Trang và Brandon xin kính chào quý vị thính giả, và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.
XS
SM
MD
LG