Đường dẫn truy cập

Từ và Thành ngữ bài 221: Ferret out, Have a finger on the pulse

  • Huyền Trang


Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS của đài Tiếng Nói Hoa kỳ, do Huyền Trang và Brandon Garner phụ trách.

TRANG : Huyền Trang và Brandon Garner xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ mới. Một có từ FERRET nghĩa là một loại chồn sương, và một có từ FINGER nghĩa là ngón tay. Brandon xin đọc thành ngữ thứ nhất.

BRANDON: The first idiom is FERRET OUT, FERRET OUT.

TRANG: FERRET OUT có nghĩa là tìm ra hay khám phá ra một cái gì bằng cách lục lọi và gạn lọc. Thành ngữ này xuất hiện từ thế kỷ thứ 15, dùng để chỉ việc người ta dùng chồn sương để giết chuột hay để xua thỏ rừng ra khỏi hang.

Trong quân đội Mỹ, lực lượng đặc biệt là một trong những đơn vị đòi hỏi binh sĩ phải huấn luyện cực kỳ gian khổ. Một ông bố có con trai muốn gia nhập đơn vị này. Ông nói:

BRANDON: I support my son wanting to enlist in the military. But he’s determined to join one of the toughest units in the world. Their basic training involves physical, mental and emotional challenges that are nearly impossible to endure. They FERRET OUT the weaker candidates within days.

TRANG: Tôi ủng hộ việc con trai tôi muốn gia nhập quân đội. Nhưng nó nhất quyết gia nhập một trong các đơn vị khó khăn nhất trên thế giới. Chương trình huấn luyện cơ bản của đơn vị này bao gồm những thử thách cam go về mặt thể chất, trí óc và tình cảm mà thí sinh hầu như không thể chịu đựng nổi. Chỉ trong vài ngày, chương trình này gạn lọc và gạt ra ngoài những thí sinh yếu đuối.

TO ENLIST là gia nhập quân đội, tòng quân, và TO ENDURE là chịu đựng. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

BRANDON: I support my son wanting to enlist in the military. But he’s determined to join one of the toughest units in the world. Their basic training involves physical, mental and emotional challenges that are nearly impossible to endure. They FERRET OUT the weaker candidates within days.

TRANG: Một vụ rắc rối vừa xảy ra tại một xưởng làm bàn ghế. Một phát ngôn viên cho biết chi tiết như sau:

BRANDON: The factory management announced that some workers got paid overtime that they hadn’t worked. The accounting department is reviewing all recent records. They’re FERRETING OUT any fraud. The employees responsible can expect to be punished.

TRANG: Ban quản trị xưởng loan báo rằng một số công nhân được trả tiền lương phụ trội nhưng họ thực sự đã không làm quá giờ quy định. Văn phòng kế toán đang duyệt xét lại tất cả các hồ sơ gần đây, và đang lục soát để tìm ra những vụ gian lận. Những công nhân nào dính líu vào vụ này sẽ bị trừng phạt.

OVERTIME là quá giờ quy định, và FRAUD là sự gian lận. Bây giờ Brandon xin đọc lại thí dụ này.

BRANDON: The factory management announced that some workers got paid overtime that they hadn’t worked. The accounting department is reviewing all recent records. They’re FERRETING OUT any fraud. The employees responsible can expect to be punished.

MUSIC BRIDGE

TRANG: Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

BRANDON: The second idiom is HAVE A FINGER ON THE PULSE, HAVE A FINGER ON THE PULSE.

TRANG: HAVE A FINGER ON THE PULSE có một từ mới là PULSE nghĩa là mạch tim đập. Thành ngữ này có nghĩa là bắt mạch được tình hình, hay biết rõ những thay đổi trong một hoàn cảnh.

Madonna là một ca sĩ Mỹ nổi tiếng khắp thế giới. Một phóng viên cho biết chi tiết về cuộc đời cô như sau:

BRANDON: Madonna has sold more than 300 million records worldwide. She’s also recognized as the top female rock artist of the 20th century. How did she become so immensely popular? She continuously reinvented her music and image based on what the public was looking for. Especially during the 1980s and 90s, Madonna always HAD HER FINGER ON THE PULSE.

TRANG: Madonna đã bán được hơn 300 triệu đĩa hát trên toàn thế giới. Cô cũng được coi là nữ nghệ sĩ nhạc rock hàng đầu của thế kỷ thứ 20. Làm sao cô được nhiều người ưa chuộng đến như vậy? Đó là vì cô liên tục đổi mới âm nhạc và hình ảnh của cô dựa trên những gì mà công chúng đang tìm kiếm. Nhất là trong thập niên 1980 và 90, lúc nào Madonna cũng biết rõ giới trẻ thích gì.

RECORD là đĩa hát, ARTIST là nghệ sĩ, và TO REINVENT là tạo ra cái mới. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

BRANDON: Madonna has sold more than 300 million records worldwide. She’s also recognized as the top female rock artist of the 20th century. How did she become so immensely popular? She continuously reinvented her music and image based on what the public was looking for. Especially during the 1980s and 90s, Madonna always HAD HER FINGER ON THE PULSE.

TRANG: Giới trẻ ngày nay thích dùng điện thoại tinh khôn làm phương tiện liên lạc với nhau. Một quản trị viên tại một công ty đề nghị rằng ban giám đốc nên chú ý nhiều hơn đến giới trẻ này. Ông nói:

BRANDON: It’s clear to me why our company is falling behind our competitors. We need to understand our younger customers. They’re much more familiar with communications and digital technologies. If we want to be successful, we have to show that we HAVE OUR FINGER ONTHE PULSE of modern life.

TRANG: Tôi thấy rõ lý do tại sao công ty của chúng ta đang thua dần các đối thủ của chúng ta. Chúng ta cần hiểu rõ khách hàng trẻ tuổi. Họ rất quen thuộc với kỹ thuật truyền thông và kỹ thuật số. Nếu chúng ta muốn thành công chúng ta cần cho thấy là chúng ta bắt mạch được nếp sống hiện đại.

COMMUNICATION là truyền thông, và MODERN là hiện đại. Bây giờ Brandon xin đọc lại thí dụ này.

BRANDON: It’s clear to me why our company is falling behind our competitors. We need to understand our younger customers. They’re much more familiar with communications and digital technologies. If we want to be successful, we have to show that we HAVE OUR FINGER ONTHE PULSE of modern life.

TRANG: Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là FERRET OUT nghĩa là khám phá ra điều gì bằng cách điều tra, và hai là HAVE A FINGER ON THE PULSE nghĩa là biết rõ những thay đổi trong một hoàn cảnh. Huyền Trang và Brandon Garner xin kính chào quý vị thính giả, và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.
XS
SM
MD
LG