Đường dẫn truy cập

Từ và Thành Ngữ 204: Business as usual, By a hair

  • Huyền Trang

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ Words and Idioms 204. Quý vị cũng có thể nghe dẫn giải chi tiết của Huyền Trang và Brandon Garner cho bài học này và tải xuống bản PDF ở đây.

BUSINESS AS USUAL
Business nghĩa là công việc và usual nghĩa là thông thường, thường lệ. Thành ngữ này có nghĩa là công việc làm trở lại trạng thái bình thường sau khi một biến cố gì đó xảy ra.

Cách đây ít lâu, một trận bão lớn đã tàn phá miền Đông Nam nước Mỹ. Một số người bị thiệt mạng và nhiều người khác bị thương. Một phóng viên tường thuật về thiên tai này như sau:

While most of the population survived, the majority of their homes, businesses, schools and places of worship were destroyed. Relief organizations and civic groups are working tirelessly to help restore some sense of normalcy there. But it will be months before it’s anything like business as usual for those citizens!”

(Tuy phần đông dân cư đã sống sót, nhưng phần lớn nhà cửa, cửa tiệm, trường học và nhà thờ đều bị phá hủy. Các tổ chức cứu trợ và các nhóm dân sự đang làm việc không mệt mỏi để giúp phục hồi phần nào tình trạng bình thường ở đó. Tuy nhiên, cần phải mất nhiều tháng trời cư dân ở đó mới trở lại cuộc sống gần như bình thường như trước.)

To survive là sống sót, sống còn; tirelessly là không mệt mỏi, không chán nản; và normalcy là trạng thái bình thường.

Một cư dân sống trong một thị xã nhỏ bé nói về một biến cố lý thú vừa xảy ra tại đó khiến mọi người hân hoan như sau:

“Normally my tiny town is a quiet place. But when a movie director chose it as the site for his upcoming picture, it became incredibly busy. Film stars and production crews flooded Main Street. The local restaurants served overflow crowds, and news reporters came from all around seeking interviews. For three weeks, life here was anything but business as usual.”


(Thường thì thị trấn của tôi là một nơi yên tĩnh. Nhưng khi một nhà đạo diễn phim chọn nơi này làm bối cảnh cho cuốn phim sắp tới của ông thì nó trở nên hết sức náo nhiệt. Các ngôi sao điện ảnh và đoàn làm phim tràn ngập con đường chính. Các tiệm ăn ở đây đông nghẹt khách, và phóng viên từ khắp nơi quanh đó đã đến xin phỏng vấn. Trong ba tuần lễ cuộc sống ở đây không còn bình thường nữa.)

Movie director là nhà đạo diễn phim và overflow là tràn ngập.
BY A HAIR
By a hair có nghĩa là cách nhau bằng một đường tơ kẽ tóc, chỉ một chút xíu.

Hàng năm, nước Mỹ mở nhiều cuộc thi hoa hậu, nổi bật nhất trong số đó là cuộc thi hoa hậu Mỹ quốc. Ta hãy xem kết quả cuộc thi mới nhất này như thế nào:

Young women from across the United States were judged on their looks, talent, grace and intelligence. In the end, it was determined that the representative from Nebraska had earned just a few more points than her fellow contestants. Having won by a hair, she was crowned the new Miss America.

(Các thiếu nữ từ khắp nơi trên toàn quốc đã được đánh giá về sắc đẹp, tài năng, vẻ duyên dáng và trí thông minh. Cuối cùng, mọi người quyết định rằng hoa khôi tiểu bang Nebraska đã dành được vài điểm hơn các thí sinh khác. Cô đã thắng sát nút và được bầu làm hoa hậu Mỹ quốc.)

To judge là xét đoán, đánh giá, grace là vẻ duyên dáng, và contestant là thí sinh, đối thủ.

Tai nạn xe cộ là chuyện thường xuyên xảy ra tại nhiều nơi trên thế giới, nhất là ở các thành phố lớn. Một thanh niên kể lại một kinh nghiệm đáng sợ của anh như sau:

The bus driver should have been more careful. He was going too fast. When he was turning the corner, my friend and I were crossing the street. If we hadn’t jumped to the sidewalk, we would have been hit. It was incredibly close. The driver missed us by a hair.

(Ông tài xế xe buýt đáng lý ra đã phải thận trọng hơn. Ông ta lái xe quá nhanh. Khi ông ta rẽ sang đường bên, tôi và bạn tôi đang băng qua đường. Nếu chúng tôi không nhảy lên lề đường thì chúng tôi đã bị đụng rồi. Thật là hết sức gần. Suýt nữa thì ông tài xế đụng chúng tôi.)

Careful là thận trọng, to cross là băng ngang qua, và to jump là nhảy.
XS
SM
MD
LG