Đường dẫn truy cập

Từ và Thành Ngữ 194: Back the Wrong Horse, Baptism by Fire

  • Huyền Trang

The atomic bombings of Hiroshima and Nagasaki

The atomic bombings of Hiroshima and Nagasaki

Mời quý vị theo dõi bài học thành ngữ Words and Idioms 194. Quý vị cũng có thể nghe dẫn giải chi tiết của Huyền Trang và Brandon Garner cho bài học này và tải xuống bản PDF ở đây.


BACK THE WRONG HORSE
Từ back có nghĩa là ủng hộ. Back the wrong horse có nghĩa là ủng hộ một người hay một vật bị thua.

Anh James và vợ muốn trang trí lại nhà bếp của họ nhưng đang phân vân không biết chọn một thầu khoán như thế nào. Có người làm thật giỏi nhưng đòi nhiều tiền, còn có người thì đòi ít hơn nhưng công việc không được bảo đảm. Anh nói:

My wife and I want to hire the contractor who is most likely to remodel our kitchen as we’d like. We don’t want to back the wrong horse. That could lead to unwanted headaches once the project begins.

(Hai vợ chồng tôi muốn thuê một nhà thầu có nhiều khả năng nhất để tân trang nhà bếp theo đúng ý chúng tôi. Chúng tôi không muốn chọn lầm người, vì như thế sẽ có thể khiến chúng tôi phải nhức đầu ngoài ý muốn một khi công việc bắt đầu.)

Contractor là nhà thầu và headache là nhức đầu.

Một cựu sinh viên một trường đại học danh tiếng ở Mỹ rất hãnh diện về thành tích thể thao của trường anh. Anh cho rằng đó là nhờ vào công lao của huấn luyện viên Carpenter. Anh nói :

Over his long career, Coach Carpenter recruited hundreds of football players for our university. Most of his picks went on to become champions who helped their team win trophies year after year. It’s a mystery how he made his decisions. Yet the fact remains that he rarely backed the wrong horse.

(Trong suốt sự nghiệp lâu dài của ông, huấn luyện viên Carpenter đã tuyển mộ hàng trăm cầu thủ bóng bầu dục cho trường đại học chúng tôi. Phần đông những cầu thủ được chọn về sau trở thành vô địch giúp đội bóng của họ giành cúp hết năm này đến năm khác. Không ai biết được ông quyết định như thế nào. Song sự thật là ông ít khi chọn lầm người.)

To recruit là tuyển mộ, to pick là chọn và mystery là điều bí ẩn
BAPTISM OF FIRE
Baptism có nghĩa là lễ rửa tội để đón một người vào Giáo hội Công giáo. Thành ngữ baptism by fire có nghĩa là lần chiến đấu gay go đầu tiên hay cuộc thử lửa đầu tiên.

Các bác sĩ ở Mỹ thường phải trải qua một thời gian huấn luyện lâu dài và khó khăn. Một bác sĩ nói về kinh nghiệm của ông như sau:

After I graduated medical school, I worked as an intern in an emergency room. Nothing I’d learned in school prepared me. Every day I confronted a constant series of challenges that tested everything I’d ever studied. The little sleep I had to function on also contributed to this being the greatest test of my life. What a baptism by fire!”

(Sau khi tốt nghiệp trường y khoa, tôi thực tập tại một phòng cấp cứu. Không có gì mà tôi học ở trường lại có thể chuẩn bị cho công việc ở đó. Mỗi ngày tôi liên tục đương đầu với những thách thức thử thách tất cả những gì mà tôi đã học. Thời gian ngủ rất ít cũng khiến công việc này trở thành thử thách lớn nhất trong đời tôi. Thật là một cuộc thử lửa nhọc nhằn!)

Intern là bác sĩ thực tập nội trú; to confront là giáp mặt, đương đầu; và to function là làm việc, hoạt động.

Điều khiển một công ty là điều không dễ dàng. Nhưng ta hãy tưởng tượng phải điều khiển một nước lớn như nước Mỹ, nhất là khi nhiệm vụ này bất ngờ được trao cho một người. Một sử gia giải thích điều gì đã xảy ra vào một lúc khó khăn của nước Mỹ:

One of the most respected presidents was Franklin D. Roosevelt. When he died abruptly, Vice-President Harry Truman had to assume responsibility for ending WORLD WAR II. That meant one of the hardest decisions in U.S. history: to drop the atomic bomb on Japan. It was a baptism by fire.

(Một trong các vị tổng thống được quý trọng nhất là tổng thống Franklin D. Roosevelt. Khi ông đột ngột qua đời, phó tổng thống Harry Truman đã phải gánh vác trọng trách chấm dứt cuộc thế chiến thứ hai. Đó là một trong các quyết định khó khăn nhất trong lịch sử Hoa kỳ: thả quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản. Đó là một cuộc thử lửa cam go đối với tổng thống Truman.)

To assume là đảm nhận, gánh vác và decision là quyết định.
XS
SM
MD
LG