Đường dẫn truy cập

Thành ngữ thông dụng tại Hoa Kỳ: Ring a bell, Nest egg


Kính chào quí vị thính giả. Xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Brandon phụ trách.

The two idioms we’re learning today are RING A BELL and NEST EGG.

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là RING A BELL và NEST EGG.

Mai Lan and Mike are on the way to their Chemistry class. They walk briskly alongside many other students. Some look gloomy, perhaps they are worried about their performance; some talk and laugh loudly, maybe they’re having a light workload today.

Mai Lan và Mike đang trên đường tới lớp Hóa. Họ đi nhanh bên cạnh các sinh viên khác. Vài người trông hơi buồn, có lẽ họ lo lắng về sự học hành của họ; vài người nói và cười lớn tiếng, chắc họ không phải làm việc nhiều hôm nay.

MIKE: Mai Lan, what a pleasant day it is! I feel so lucky to be healthy and I am eager to learn. Sometimes I’m a bit lazy but not today!

Mai Lan, hôm nay trời đẹp quá ! Tôi cảm thấy rất may mắn có sức khỏe và tôi thấy hăng say học hỏi. Đôi khi tôi hơi lười, nhưng hôm nay thì không.

MAI LAN: Bravo Mike. I’m glad you feel that way. In fact, I do, too. It’s good to be high-spirited.

Hoan hô Mike. Tôi mừng là anh cảm thấy như vậy. Thực ra, tôi cũng thế ! Thật tốt khi có tinh thần cao.

MIKE: I know one who’s almost always enthusiastic, that’s Liz Adams. She’s energetic. She works hard at her job. She helps all whenever possible.

Tôi biết một người mà lúc nào cũng hăng say. Đó là Liz Adams. Cô ấy hăng hái, cô làm việc chăm, cô giúp tất cả mọi người khi có thể được.

MAI LAN: That’s the type of person I admire. I know Liz. We met at a mutual friend’s last week. Do you know of another one of the same personality, Lisa Brook?

Đó là loại người tôi khâm phục. Tôi biết Liz. Cô và tôi gập nhau ở nhà một người bạn chung tuần trước. Anh có biết một người khác cũng phong độ như thế: cô Lisa Brook không ?

MIKE: That name rings a bell!

Tên này “rings a bell”, rung một tiếng chuông!

MAI LAN: Rings a bell? What’s that?

Rings a bell ? Nghĩa là gì vậy ?

MIKE: Ring R-I-N-G a bell B-E-L-L means sound familiar or make you remember something.

Ring R-I-N-G a bell B-E-L-L có nghĩa là nghe quen, hoặc nhớ tới người hoặc vật gì.

MAI LAN: So, to you the name Lisa Brook rings a bell, it sounds familiar to you.

Vậy đối với anh, tên Lisa Brook “rings a bell”, nghe quen quen.

MIKE: Right. I don’t think I know her, but I may have seen her name in the school newsletter. She’s the one who wrote a beautiful poem.

Đúng. Tôi không nghĩ là tôi biết cô ta, nhưng có thể tôi đã thấy tên cô trong tờ báo của trường. Cô ấy là người viết một bài thơ rất hay.

MAI LAN: You have good memory, as always!

Anh có trí nhớ tốt quá, luôn luôn như vậy.

MIKE: Gee! Thanks, Mai Lan. Oh, today’s Tuesday, we have some free time after class, let’s stop by the library and check out some books.

Trời ơi. Cám ơn Mai Lan. Ồ, hôm nay là thứ ba, mình có thì giờ rảnh rỗi sau khi xong lớp học. Ta lại thư viện và mượn vài quyển sách đi.

MAI LAN: That’s rings a bell! I have to return a novel I picked up about 3 weeks ago. It’s due tomorrow.

Đó nhắc tôi đến một việc ! Tôi phải trả lại một cuốn truyện tôi mượn khoảng 3 tuần trước. Hạn trả là ngày mai.

MIKE: Mai Lan, you learn fast. You used the idiom “ring a bell” correctly!

Mai Lan, cô học nhanh lắm. Cô dùng thành ngữ “ring a bell” đúng rồi đó.

MAI LAN: Well, your friend is not too dumb!

Ồ, bạn anh không đến nỗi đần !

MIKE: Of course, not. Now, does the name James Millener ring a bell to you?

Dĩ nhiên là không. Này tên James Millener cô nghe có quen không?

MAI LAN: No, it doesn’t ring a bell. What about him?

Không, tên đó nghe không quen. Nhưng có chuyện gì về anh ta ?

MIKE: He’s so diligent. He takes 5 classes every semester, he works at a printing shop whenever he has the time. No entertainment at all!

Anh ta chăm lắm. Anh lấy 5 lớp mỗi cá nguyệt, anh làm ở một nhà in bất cứ khi nào có thì giờ. Không giải trí gì hết.

MAI LAN: I don’t know if that is smart. What do you think?

Tôi không biết đó có phải là khôn ngoan không. Anh nghĩ sao ?

MIKE: I’m not sure. I think he had a very difficult childhood, so now he’s working hard to build a good nest egg.

Tôi không chắc. Tôi nghĩ là anh ta hồi nhỏ vất vả lắm nên bây giờ anh ta làm việc nhiều để xây dựng một “nest egg” tốt.

MAI LAN: A nest egg? How can you build an egg?

A nest egg ? Làm sao anh ta xây dựng được một quả trứng ?

MIKE: Well, Mai Lan,a nest egg – nest N-E-S-T, egg E-G-G – means saving for future use.

Ồ Mai Lan, a nest egg – nest N-E-S-T, egg E-G-G – có nghĩa là tiết kiệm, để dành dùng cho tương lai.

MAI LAN: OK. So he was poor before. Now he’s working hard to save for the future so he won’t be poor again. We say he’s building a nest egg. At this working rate he’ll have a big nest egg by the age 30!

OK. Vậy anh ta nghèo ngày trước. Bây giờ anh ta làm việc chăm chỉ, để dành cho tương lai, để mà không bị nghèo nữa. Ta nói anh ta đang building a nest egg. Làm việc như vậy thì anh ta sẽ có một nest egg thật lớn khi 30 tuổi.

MIKE: No doubt about it. He’ll have a good nest egg but right now, he has no time for fun.

Không nghi ngờ gì (Chắc chắn vậy). Anh ta sẽ có một số tiền lớn để dành, nhưng bây giờ anh ta không có thì giờ để hưởng vui.

MAI LAN: Yeah. There must be a balance of work and play. Working for a nest egg is a must. We must have financial security, for now and later, but having fun is just like taking vitamins for your mental health!

Đúng rồi. Phải có cân bằng giữa làm việc và giải trí. Làm để mà để dành là điều cần thiết. Ta phải có tài chánh chắc chắn cho hiện tại và mai sau, nhưng sống vui cũng như uống thuốc bổ cho sức khỏe tinh thần !

MIKE: Wow! Mai Lan. You’re giving a very good lecture!

Ồ, Mai Lan. Cô đang diễn thuyết giỏi quá.

MAI LAN: Don’t make fun of me, please. I seriously think we must save for a nest egg, but we had better also enjoy life with our families and friends – going to parties, travelling here and there, going window-shopping, etc. That’s simple but good fun.

Xin anh đừng nhạo tôi. Tôi thực sự nghĩ là mình phải để dành lo cho tương lai, nhưng cũng cần hưởng vui với gia đình, bạn bè – đi tiệc tùng, du lịch đây kia, đi ngắm hàng, v.v… Thật là giản dị nhưng cũng thật vui.

MIKE: You’re right. You know what? I have an old refrigerator, I’ve spend so much money repairing it. It’s just a white elephant. I’ll put it on sale, even if it’s a small amount, it will help my nest egg.

Cô nói đúng. Cô biết không ? Tôi có một cái tủ lạnh cũ, tôi đã tốn nhiều tiền để sửa nó rồi. Nó chỉ là một “white elephant” (đồ vô dụng). Tôi sẽ để bán nó, dù là một món tiền nhỏ, nhưng cũng giúp tôi để dành.

MAI LAN: Great idea, Mike. It’s time for class. We’ll talk again later.

Ý kiến rất hay, Mike. Đến giờ vào lớp rồi. Mình nói chuyện tiếp sau.

MIKE: OK Mai Lan.

OK Mai Lan.

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ: ring a bell nghĩa là nghe quen hoặc nhắc tới người hoặc vật gì và nest egg nghĩa là tiền để dành cho tương lai. Hằng Tâm và Brandon xin hẹn gặp lại quí vị trong bài học tới.

XS
SM
MD
LG