Đường dẫn truy cập

Thành ngữ thông dụng tại Hoa Kỳ: Couch potato, Lift a finger


Tiếp theo đây xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” bài số 9 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Brandon phụ trách.

Mike and Mai Lan have just finished their last class of the day. Unlike the other days of the week when they have very busy schedules, today they enjoy plenty of free time.

Mike và Mai Lan vừa xong giờ học chót trong ngày. Không giống những ngày khác trong tuần khi họ có chương trình bận rộn, hôm nay họ có nhiều thì giờ rảnh rỗi

The two idioms we’re learning today are COUCH POTATO and LIFT A FINGER.

Hai thành ngữ ta học hôm nay là COUCH POTATO và LIFT A FINGER.

MIKE: Well. It’s only noontime. I’m going to the library and stay there for a couple of hours. What about you? Do you want to come along?

Ồ, bây giờ mới là giữa trưa. Tôi sắp đi thư viện và ở đó vài tiếng. Cô thì sao ? Cô có muốn đi với tôi không ?

MAI LAN: No. I’m thinking about paying my uncle a visit.

Không. Tôi đang tính đi thăm chú tôi.

MIKE: Which uncle? I know you have a large family.

Chú nào vậy. Tôi biết gia đình cô đông lắm.

MAI LAN: This is my mother’s youngest brother John. He’s in his early 40’s and you know what, he’s obese! Fat, fat, fat!

Đây là người em út của mẹ tôi, chú John. Chú mới trên 40 tuổi mà đã mập phì. Mập, mập, mập !

MIKE: So, now you’re going to bring him a big, sweet cake?

Vậy bây giờ cô định mang tới cho ổng một cái bánh thật ngọt và to ?

MAI LAN: Don’t be mean, Mike. This man needs to be told to change his life style. I’m going to say exactly what he needs to hear.

Đừng có ác, Mike. Ông chú cần được bảo cho biết phải đổi lối sống. Tôi sẽ nói cho ổng nghe những điều ổng cần nghe cho rõ.

(Cars honking)

MIKE: Watch out. There is too much traffic. The pedestrian light is not on yet.

Cẩn thận, Nhiều xe cộ quá. Cái đèn báo cho người đi bộ chưa bật lên.

MAI LAN: Look! It’s on. Let’s go. You can escort me across the street now!

Nhìn kìa, Nó lên rồi. Ta đi. Anh có thể hộ vệ tôi sang đường bây giờ.

MIKE: Don’t act like a princess, my dear! Tell me about your uncle John.

Đừng có làm như cô công chúa, cô bạn yêu quý ơi. Nói tôi nghe về chú John.

MAI LAN: Alright! Alright! He’s a couch potato! I’ve just learned this term.

OK, OK. Chú là một “couch potato.” Tôi mới học được từ này.

MIKE: You mean he doesn’t do much work, but sits in front of the TV all the time?

Cô có ý nói ổng không làm gì mấy mà chỉ ngồi xem TV cả ngày phải không ?

MAI LAN: Yes. Imagine a potato sitting on a couch, a sofa. That’s a funny idea and it’s truly descriptive.

Đúng, Tưởng tượng một củ khoai ngồi trên cái ghế dài. Một ý tưởng thật buồn cười và tả đúng lắm.

MIKE: Yea. He is lazy, he sits around too much. He’s a couch potato indeed!

Ừ. Ổng lười, ổng ngồi rồi cả ngày. Ổng đúng là một couch potato !

MAI LAN: Spell out the words for me so I know for sure.

Đánh vần chữ này ra cho tôi biết cho đúng.

MIKE:Couch C-O-U-C-H potato P-O-T-A-T-O.

Couch C-O-U-C-H potato P-O-T-A-T-O.

MAI LAN: Ha ha! I’m going to greet him: Hello, uncle couch potato!

Ha ha ! Tôi sẽ chào chú : Chào chú couch potato !

MIKE: Are you serious? You can’t be, Mai Lan.

Cô nói thật đấy à ? Không thể được, Mai Lan.

MAI LAN: Well, why not? That’s what he is. Most people his age do a lot of physical work, they either go to the gym or do housework such as lifting or moving heavy things. He never does.

Ồ, tại sao không ? Chú như thế đấy. Những người tuổi chú làm việc thể chất nhiều, họ đi tập thể dục hoặc làm việc nhà như nhắc lên hay thu dọn vật nặng. Chú thì không bao giờ.

MIKE: That is he doesn’t lift a finger, right?

Nghĩa là ổng không nhấc một ngón tay phải không ?

MAI LAN: Oh yes! He can lift his fingers. That’s easy for him, for all of us, too!

Có chứ ! Chú có thể nhấc mấy ngón tay, dễ quá cho chú, cho tất cả chúng ta.

MIKE: Mai Lan, that’s not what I mean. To lift a finger means to do some work. Lift L-I-F-T finger F-I-N-G-E-R. When your family moved into your new house, everybody helped with the packing and moving, but your uncle John didn’t lift a finger, did he?

Mai Lan, đó không phải là ý tôi muốn nói. To lift a finger có nghĩa là làm việc. Lift L-I-F-T finger F-I-N-G-E-R. Khi gia đình cô dọn vào nhà mới ai nấy đề giúp đóng thùng, dọn nhà nhưng chú John không nhấc một ngón tay. Đúng không ?

MAI LAN: Yeah. You’re so right. He’s a couch potato. He never lifts a finger to help us out. That’s why he has become so fat!

Đúng. Anh đúng quá. Chú là một couch potato, chú không “lift a finger” để giúp trong nhà. Vì thế chú mới thành mập như vậy.

MIKE: So, are you going to tell him to get up from the couch and go to the gym to work out?

Vậy cô sẽ nói ổng đứng lên khỏi cái ghế dài và đi ra phòng tập thể dục để tập.

MAI LAN: Definitely, and go on a low fat diet, too. I hope he’ll listen.

Chắc chắn. Và ăn kiêng bớt đồ béo nữa. Tôi hy vọng chú sẽ nghe lời.

MIKE: Good luck to him. He’ll have a chance if he’s not too hard-headed.

Chúc ổng may mắn. Ổng sẽ có cơ hội tốt nếu ổng không quá cứng đầu.

MAI LAN: Hard-headed. It’s an idiom we’ve learned before. It means stubborn, doesn’t it?

Hard-headed, cứng đầu, đó là thàng ngữ ta đã học, có nghĩa là stubborn, bướng bỉnh phải không ?

MIKE: Correct. Good memory, Mai Lan.

Đúng. Cô có trí nhớ tốt, Mai Lan.

MAI LAN: Thanks, once in a while, you’re right! Well, I’m heading toward my uncle’s home now. See you tomorrow.

Cám ơn anh. Lâu lâu anh cũng đúng một lần ! Rồi. Tôi đi đến nhà chú tôi đây. Gập anh ngày mai nhé.

MIKE: Once in a while? Then , once in a while you have good memory, Mai Lan. See you. Take care.

Lâu lâu mới có một lần à ? Vậy thì lâu lâu cô mới có trí nhớ tốt, Mai Lan ! Hẹn gập nhau. Giữ gìn sức khỏe nhé.

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ: couch potato có nghĩa là một người lười biếng, ngồi không cả ngày và lift a finger có nghĩa là động tay động chân, “he doesn’t lift a finger” nghĩa là “anh ta không nhấc tới một ngón tay”. Hằng Tâm và Brandon xin hẹn gặp lại quí vị trong bài học tới.

XS
SM
MD
LG