Đường dẫn truy cập

Thành ngữ Mỹ thông dụng: Too many cooks spoil the broth, Absent-minded


Kính chào quí vị thính giả. Xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” bài số 28 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Brandon phụ trách.

The two idioms we’re learning today are TOO MANY COOKS SPOIL THE BROTH and ABSENT-MINDED.

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là TOO MANY COOKS SPOIL THE BROTH và ABSENT-MINDED.

Mai Lan and Mike are at Mike’s parents’ house. They’re in the kitchen trying out a new recipe: chicken with olives. Both Mai Lan and Mike love to eat. They want to have a taste of dishes from different cultures. They’ve been to some ethnic restaurants and wish they could go to many, even fancier ones. But their budget is limited. So when they find an interesting recipe, they try to prepare the food themselves.

Mai Lan và Mike đang ở nhà bố mẹ Mike. Họ đang ở trong bếp, thử nấu một món mới : gà nấu với trái olives. Mai Lan và Mike cả hai đều thích ăn. Họ muốn nếm các món của các nước khác nhau. Họ đã đi ăn ở vài tiệm ngoại quốc, và muốn đi thêm và ăn ở các tiệm sang hơn. Nhưng ngân quỹ của họ có giới hạn. Vì vậy khi thấy một món có vẻ hay hay, họ thử nấu lấy.

MAI LAN: I’m excited about this new dish. Let’s check to make sure we have all the ingredients.

Tôi hứng thú lắm về món ăn mới này. Ta xem lại xem có đủ nguyên liệu không nhé.

MIKE: Here’s chicken, tomatoes, olives, garlic, onions. That’s all, right?

Đây này : gà, cà chua, trái olives, tỏi, hành tây. Đủ rồi phải không ?

MAI LAN: Mike, you sound excited, too! I’m glad. Now, I know I have good help in the kitchen!

Mike, anh cũng có vẻ hào hứng nữa. Tôi rất mừng. Bây giờ tôi biết là có người giúp trong bếp.

MIKE: You know, I like to eat well and I know you know that the way to a man’s heart is through his stomach!

Cô biết là tôi thích ăn ngon và tôi biết là cô biết rằng con đường đi tới trái tim của một người đàn ông đi qua dạ dầy của anh ta !

MAI LAN: Come on, Mike. I know you like to eat well, I do too. But are you insinuating that I’m trying to get to your heart by pleasing your stomach, in other words, I’m cooking for you to win over your heart?

Ối chao, Mike ! Tôi biết là anh thích ăn ngon, tôi cũng vậy. Nhưng anh có ý nói là tôi đang cố gắng chiếm trái tim của anh bằng cách làm vừa lòng dạ dầy của anh. Nói một cách khác , tôi nấu nướng cho anh để được anh yêu đó hả ?

MIKE: OK, OK! If you don’t love me, then like me for now. Is that all right?

OK, OK. Nếu cô không yêu tôi thì bây giờ quí mến tôi cũng được. Được không ?

MAI LAN: Mike, yoy’re too smart for me. I can never argue with you.

Mike, anh lanh hơn tôi quá. Tôi không bao giờ tranh luận được với anh.

MIKE: Mai Lan. Let’s go back to the cooking. Where’s the paprika?

Mai Lan. Ta hãy trở lại nấu nướng đi. Gia vị paprika (Ớt khô paprika) ở đâu ?

MAI LAN: Isn’t it there, together with the other seasonings?

Nó không có đó cùng với các gia vị khác à ?

MIKE: No. Maybe you didn’t pick it up at the market. Remember we were right there at the spice rack?

Không. Có thể là cô không mua khi ở chợ. Nhớ không ? Mình ở ngay giàn bầy gia vị đó.

MAI LAN: How could I be so absent-minded?

Làm sao mà tôi đãng trí thế được ?

MIKE: Absent-minded! You learned a new idiom, didn’t you?

Absent-minded ! Cô mới học một thàng ngữ mới, đúng không ?

MAI LAN: Yeah. John told me about this idiom. Absent A-B-S-E-N-T minded M-I-N-D-E-D meaning forgetful, or unable to concentrate on a task. I was unable to concentrate on my job, getting all ingredients for this new dish and forget an important spice!

Đúng. John chỉ cho tôi thành ngữ này. Absent A-B-S-E-N-T minded M-I-N-D-E-D có nghĩa là đãng trí, không chăm chú vào việc làm. Tôi không chăm chú vào việc tìm mua nguyên liệu nấu món mới này và quên một gia vị quan trọng.

MIKE: Then I’m driving out to get it now, OK?

Vậy tôi lái xe đi mua bây giờ nhé.

MAI LAN: That’s really nice! I like you alright!

Dễ thương chưa ! Tôi quí mến anh được đó !

MIKE: Do you mean if I didn’t volunteer so readily, you wouldn’t like me? You’re really tough, Mai Lan.

Nghĩa là nếu tôi không tự động đề nghị đi mua thì cô không quí tôi phải không ? Cô gay thật !

MAI LAN: Please go and come back fast. I’ll need it soon.

Anh đi rồi về nhanh nhé ! Tôi sắp cần đến món đó rồi.
…………………………………….

MIKE: Here’s the paprika, Mai Lan. Let’s check on this fancy dish. I’m sure it’ll be tasty. We’ll have a very special dinner!

Đây là bột ớt paprika, Mai Lan. Ta xem cái món này ra sao. Tôi chắc là ngon lắm. Chúng ta sẽ có một bữa cơm đặc biệt.

MAI LAN: I believe so! I just put in the paprika, and added a teaspoon of salt.

Tôi tin như vậy. Tôi vừa cho bột ớt paprika và thêm một muỗng muối.

MIKE: What? I put in 2 spoons of salt before I went out to buy paprika!

Cái gì ? Tôi cho hai muỗng muối trước khi đi mua bột paprika.

MAI LAN: Why didn’t you tell me? Now the chicken is too salty. What do we do?

Tại sao anh không nói cho tôi biết ? Bây giờ thì món thịt gà này mặn quá. Làm sao bây giờ ?

MIKE: Too many cooks spoil the broth! So true!

Nhiều đầu bếp thì hỏng nước súp ! Đúng quá !

MAI LAN: What’s that? Say it again.

Gì thế ? Anh nói lại đi.

MIKE: Too many cooks C-O-O-K-S spoil S-P-O-I-L the broth B-R-O-T-H. That means when too many people involve in a task, it may go wrong. Too many ideas to deal with.

Too many cooks C-O-O-K-S spoil S-P-O-I-L the broth B-R-O-T-H. “Lắm thầy thối ma” hay là “Nhiều cha con khó lấy chồng” có nghĩa là nhiều người trong một việc thì lại hỏng việc. Nhiều ý kiến quá theo không nổi.

MAI LAN: That reminds me of a case where this idiom applies well. My uncle and aunt wanted to buy a house in a very nice neighborhood. Their children had so many ideas they couldn’t make up their minds. Until now they can’t find another house like that at that price. So now everyone wished they had bought that house. Too many cooks spoil the broth!

Ý đó làm tôi nhớ lại một chuyện mà câu này áp dụng thật đúng. Cô chú tôi muốn mua một căn nhà ở một khu rất tốt. Các con của cô chú nhiều ý kiến khác nhau làm cô chú không quyết định được. Cho đến bây giờ vẫn chưa mua được cái nhà nào như vậy, với giá đó. Bây giờ cả nhà đều muốn đã mua cái nhà đó. Too many cooks spoil the broth!

MIKE: You truly understand the proverb. But what do we do with our chicken dish?

Cô hiểu câu tục ngữ đó rồi. Nhưng ta làm gì về cái món gà đây ?

MAI LAN: Oh, well. I think I know how to correct it. Why don’t you set the table and ask your parents to get ready for dinner.

Ồ, được. Tôi nghĩ tôi có thể sửa được. Thôi anh đi bày bàn rồi mời ba má anh sửa soạn ra ăn cơm chiều nhé.

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ : ABSENT-MINDED nghĩa là ĐÃNG TRÍ và TOO MANY COOKS SPOIL THE BROTH nghĩa là NHIỀU CHA CON KHÓ LẤY CHỒNG. Hằng Tâm và Brandon xin hẹn gập lại quí vị trong bài học tới.

XS
SM
MD
LG