Đường dẫn truy cập

Thành ngữ Mỹ thông dụng: In the dark, Work like a horse


Kính chào quí vị thính giả. Xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” bài số 23 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Brandon phụ trách.

The two idioms we’re learning today are IN THE DARK and WORK LIKE A HORSE.

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là IN THE DARK và WORK LIKE A HORSE.

Mai Lan and Mike spent a long time in the library today. Mike is taking up a part-time job at the bank as a loan officer. He needs to learn fast about the various financial plans to help his clients. So, Mike checked out a few books to read and prepare himself for his job.

Hôm nay Mai Lan và Mike vừa mới ở trong thư viện mấy tiếng đồng hồ. Mike sắp sửa đi làm việc bán thời gian tại ngân hàng, anh làm nhân viên lo về cho vay tiền. Anh cần học thật nhanh các dịch vụ tài chánh để phục vụ khách hàng, cho nên Mike đã mượn ra vài cuốn sách để đọc và sửa soạn cho việc làm.

MIKE: Mai Lan. I’m a bit nervous. This job doesn’t seem to be as simple as I originally thought.

Mai Lan. Tôi hơi lo. Công việc này không có vẻ giản dị như tôi nghĩ lúc đầu.

MAI LAN: Cheer up, Mike. You’re smart, you can learn all subjects fast. Don’t underestimate yourself!

Vui lên đi, Mike. Anh thông minh, tất cả các môn học anh đều học nhanh lắm. Đừng tự hạ giá mình!

MIKE: Thanks. But this is really difficult. I read the documents the bank gave me last night. Quite a tough job! I’ll have to read and remember a lot of information.

Cám ơn cô. Nhưng việc này khó thật. Tôi đọc các tài liệu nhà băng đưa cho hôm qua. Việc khó à ! Tôi sẽ phải đọc và nhớ nhiều dữ kiện lắm !

MAI LAN: In any new jobs, we have to learn. It takes time and hard work. Don’t you agree?

Trong công việc mới, ta phải học và mất thì giờ và khó nhọc. Anh đồng ý không ?

MIKE: Yeah. I know I have to work hard now. The more I read, the more I find out I’m in the dark.

Đúng. Tôi biết tôi phải mất công. Càng đọc tôi càng thấy là tôi “in the dark”.

MAI LAN: In the dark? What’s that? I can guess the meaning of this idiom, but tell me more about it.

In the dark? Trong bóng tối ? Tôi có thể đoán được ý nghĩa của thành ngữ này. Nhưng anh hãy giảng thêm cho tôi.

MIKE: “In the dark” means not knowing, in ignorance, without information.

“In the dark” có nghĩa là không biết, u mê, không có tài liệu, tin tức để biết.

MAI LAN: So you’re going to work as a bank loan officer but you’re still in the dark about what you’re supposed to do at your job.

Vậy anh sắp làm nhân viên nhà băng lo dịch vụ cho vay tiền nhưng anh vẫn “in the dark”, “tối mù”, không biết gì về việc anh phải làm.

MIKE: Exactly! I need to sit down and learn just like what we do in school, learning a subject to know the answers to questions in tests.

Đúng thế ! Tôi cần ngồi xuống và học như ta học các môn học ở trường để biết trả lời các câu hỏi trong bài thi !

MAI LAN: Then after learning and getting experience at work, you will no longer be in the dark! You will know about the types of loans and which ones are appropriate for your clients.

Rồi sau khi học và có kinh nghiệm trong nghề, anh sẽ không còn bị “in the dark” “tối tăm”. Anh sẽ biết các loại tiền vay và loại nào hợp với khách hàng.

MIKE: Wow! You’re such a good advisor. I wish I have you as my manager!

Ồ. Cô là cố vấn giỏi quá. Ước gì cô là giám đốc của tôi.

MAI LAN: I’m totally in the dark about this subject and so many more!

Tôi hoàn toàn “tối tăm”về ngành này và nhiều ngành khác !

MIKE: Yeah, technology! I know that better than anyone else. I have to be so patient when I help you improve your computer skills.

Đúng, về vi tính! Tôi biết rõ hơn ai hết. Tôi phải kiên nhẫn lắm khi tôi giúp cô tăng khả năng về điện toán.

MAI LAN: Mike. By saying “I have to be patient”, you mean you have to try not to get angry with me when you help me?

Mike. Nói là “tôi phải kiên nhẫn” anh muốn nói anh phải cố không nổi sùng khi anh giúp tôi phải không ?

MIKE: Now, now, don’t get upset. I know you are in the dark about computer. I’ve been always nice to you, haven’t I?

Thôi thôi, đừng nổi nóng. Tôi biết cô “tối mù” về máy vi tính. Vì vậy tôi luôn luôn nhẹ nhàng với cô, đúng không nào ?

MAI LAN: You’ve been very nice except when you raise your voice and roll your eyes!

Anh dễ thương lắm trừ khi anh to tiếng và đảo mắt !

MIKE: Oh oh! Am I that hard? I’d better watch myself and never do that again! Are you OK with that, Mai Lan?

Ồ, ồ. Tôi tệ thế đấy hả ? Tôi phải tự xét mình và không làm thế nữa. Được chưa, Mai Lan ?

MAI LAN: Alright. You’re forgiven! Seriously, let’s get back to your preparation for the job. So what are you going to do next?

Rồi. Anh được tha rồi đấy. Nói chuyện đứng đắn, bây giờ chúng ta trở lại chuyện anh sửa soạn cho công việc của anh. Anh sắp làm gì sắp tới đây ?

MIKE: I’m going home and read and learn and take notes and memorize… I’ll work like a horse.

Tôi sẽ về nhà, đọc, học, ghi nốt, học thuộc lòng…. Tôi sẽ làm việc như trâu!

MAI LAN: I know horses have to work hard pulling carts, carrying stuffs. So you mean you will work very hard, for hours every day, right?

Tôi biết ngựa phải làm việc nặng như kéo xe, và mang vật nặng. Vậy ý anh là anh sẽ phải làm việc chăm chỉ, nhiều giờ trong ngày, phải không ?

MIKE: Yes, that’s it. I’ll have to work very hard, work like a horse. No fun for a while!

Đúng như vậy đó. Tôi sẽ phải làm việc học hỏi thật chăm, “làm như trâu”. Không giải trí gì hết trong một thời gian!

MAI LAN: Well, very soon, you won’t be “in the dark” anymore and you won’t need to “work like a horse” because you will know what you should do in your job and you can relax and enjoy your job.

Thực ra chẳng bao lâu anh sẽ không còn “tối tăm” và không cần “làm việc như trâu” vì anh sẽ biết phải làm gì trong việc của mình và anh có thể thong thả và vui trong việc làm.

MIKE: I hope so. And you too, soon you will no longer be in the dark about the computer. You’ve been working like a horse on the computer, soon you will be able to handle this device like a real pro!

Tôi hy vọng như thế. Và cô nữa. Chẳng bao lâu cô sẽ không còn “tối tăm” về máy vi tính. Cô đã học như trâu , cô sẽ có thể dùng máy vi tính như những người chuyên nghiệp chính thức.

MAI LAN: OK. Let’s be positive. We work seriously and we keep our spirits high! This is the way to go!

OK. Ta sẽ giữ tích cực. Chúng ta làm mọi việc đứng đắn và giữ tinh thần cao! Đúng đường rồi đó!

MIKE: Right, Mai Lan. You’re the best!

Đúng, Mai Lan ! Cô số một đấy !

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ : IN THE DARK nghĩa là KHÔNG BIẾT và WORK LIKE A HORSE nghĩa là LÀM VIỆC NHƯ TRÂU. Hằng Tâm và Brandon xin hẹn gặp lại quí vị trong bài học tới.

XS
SM
MD
LG