Đường dẫn truy cập

Thành ngữ Mỹ thông dụng: Fair-weather friend, Born with a silver spoon in one's mouth


Kính chào quí vị thính giả. Xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” bài số 21 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Brandon phụ trách.

The two idioms we’re learning today are FAIR-WEATHER FRIEND and BORN WITH A SILVER SPOON IN ONE’S MOUTH.

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là FAIR-WEATHER FRIEND và BORN WITH A SILVER SPOON IN ONE’S MOUTH.

Mai Lan and Mike are walking along the hall of a shopping mall. Shop windows glow with bright lights and multicolor merchandize. Escalators carry shoppers up and down several floors of shops.

Mai Lan và Mike đang đi bộ dọc theo hàng lang trong một thương xá. Các cửa hàng rực sáng với ánh đèn chói lọi và hàng hóa nhiều mầu sắc. Thang cuốn chở thương khách lên xuống nhiều tầng.

MIKE: Look, Mai Lan. Do you see the man in the blue wind-breaker on the other side?

Nhìn kìa Mai Lan. Cô có thấy người mặc áo gió màu xanh lơ bên kia
không ?

MAI LAN: I don’t see him yet. There are so many people here. Which direction did he go?

Tôi chưa thấy anh ta. Nhiều người quá. Anh ta đi hướng nào vậy ?

MIKE: There. There. He’s stepping on the up escalator. See him now?

Kìa, kìa. Anh ta đang bước lên thang cuốn đi lên. Thấy rồi chứ ?

MAI LAN: Yeah. I see him now. Is he a friend of yours?

Rồi. Tôi thấy ảnh rồi. Ảnh là bạn của anh hả ?

MIKE: That’s Glen Filmore. He’s not really my friend but a good acquaintance. Whenever we meet, we always chat pleasantly. Glen is the only son of the owner of the Phoenix Bank.

Đó là Glen Filmore. Anh ta không hẳn là bạn của tôi, nhưng là một người quen đáng quí. Khi nào gập nhau, tôi với anh nói chuyện rất vui. Glen là người con trai độc nhất của chủ ngân hàng Phượng Hoàng.

MAI LAN: Well. He must be really rich. Being from such a family, I’m sure he gets whatever he wants without having to work.

Ồ. Chắc là anh ta giầu lắm. Ở trong gia đình đó, tôi chắc chắn anh ta muốn gì được nấy mà không phải đi làm.

MIKE: True. But he’s working. He’s also going to school.

Đúng. Nhưng ảnh đang đi làm đó. Ảnh cũng đi học nữa.

MAI LAN: Really? What does he do? Where does he go to school?

Thực hả ? Ảnh làm gì ? Ảnh đi học ở đâu ?

MIKE: He’s an administrative assistant in a consulting firm. He’s doing graduate work at a local university.

Anh ta là phụ ta hành chánh trong một công ty tư vấn. Anh cũng đang học chương trình cao học tại một trường đại học ở vùng này.

MAI LAN: Well, I understand that’s not a high-paying job. Why does he do that?

Ồ, tôi hiểu là việc đó không trả lương cao. Tại sao ảnh lại làm ?

MIKE: He doesn’t really need the money. He needs the experience, from the bottom up. Eventually, he may one day become the president of his father’s business.

Ảnh thực ra không cần tiền. Ảnh cần kinh nghiệm từ cấp dưới đi lên. Mai sau, có thể anh ta sẽ trở nên giám đốc của công ty ba anh.

MAI LAN: He has good looks, good brain, good pocketbook. What a life!

Anh ta có tướng tá đẹp, trí óc thông minh, túi tiền to ! Sao mà cuộc đời đẹp thế !

MIKE: So true. He’s quite busy during the week, but on weekends, he goes to parties with his friends or hosts parties at his parents’ home. I was invited once, there were so many people.

Đúng lắm. Ảnh khá bận trong tuần, nhưng vào cuối tuần, anh ta đi dự tiệcvới các bạn hoặc mở tiệc ở nhà ba má ảnh. Tôi được mời một lần, đông người lắm.

MAI LAN: Of course he has a lot of friends. When you are rich, it’s easy to have friends. You provide them with good food, good fun. Who wouldn’t like to come?

Dĩ nhiên anh ta có nhiều bạn. Khi anh giầu thì rất dễ có bạn. Anh cung cấp thức ăn ngon, trò chơi vui. Ai mà chẳng thích tới ?

MIKE: Yes, you’re right. Do you know a term referring to a person who is friendly to you only when you are successful?

Phải. Cô đúng. Cô có biết một từ diễn tả một người chỉ thân mật với ta khi nào ta thành công không ?

MAI LAN: No, I don’t. What is it?

Không. Tôi không biết. Từ đó là gì vậy ?

MIKE: That person is called a fair-weather friend. Fair F-A-I-R, weather
W-E-A-T-H-E-R. He comes to you when the weather is good, when you’re rich. Then when you fail, you can’t find them.

Người đó gọi là fair-weather friend. Fair F-A-I-R, weather W-E-A-T-H-E-R. “Bạn khi thời tiết tốt, bạn xu thời.” Bạn này chỉ tới khi ta giầu, khi ta thất bại , thì không thấy họ đâu.

MAI LAN: Glen must have many fair-weather friends.

Chắc Glen có nhiều “fair-weather friends.”

MIKE: I know he has many friends. They party together, they play tennis and golf together, they travel together sometimes, too. Many among them are very decent, but maybe some are fair-weather friends. Who knows? Glen is so rich and so generous.

Tôi biết ảnh có nhiều bạn. Họ đi tiệc với nhau, chơi tennis, golf và đôi khi đi du lịch cùng nhau. Nhiều bạn của Glen tốt, nhưng có thể có người là bạn fair-weather. Ai biết được ? Glen đang giầu và lại rộng rãi lắm.

MAI LAN: My parents had some true fair-weather friends. When they were earning good salaries, they had many so-called “friends” who came to our house regularly. My parents and they went to the restaurants and played cards together very often. Then my father lost his job. We lived on my mother’s income for a few years. We became poor, most of my parents’ friends were gone. Fair-weather friends!

Ba má tôi thực sự có fair-weather friends. Khi ông bả kiếm nhiều lương ông bả có nhiều người tạm gọi là bạn, tới nhà đều đặn. Ba má tôi và họ đi ăn cơm tiệm, chơi bài với nhau luôn luôn. Rồi ba tôi mất việc. Chúng tôi sống bằng lương của má tôi thôi trong vài năm. Chúng tôi nghèo đi, phần lớn bạn của ba má tôi đi mất. “Bạn khi trời tốt”, fair weather friends đó !

MIKE: Well. That’s not surprising. We’ve heard stories like that before. As for Glen, he has the means to entertain his friends; naturally many came to him. Let’s just hope he won’t fail, so his fair-weather friends won’t turn their back and his true friends will always stand by him.

Ồ. Đó cũng chẳng đáng ngạc nhiên. Chúng ta đã nghe chuyện như thế rồi. Về phần Glen, anh ta có phương tiện để thết đãi các bạn, dĩ nhiên nhiều người tới với anh. Hy vọng anh ta không thất bại, để cho những người bạn “tốt trời” fair-weather friends của anh không quay lưng đi và bạn thực thì luôn luôn đứng bên anh.

MAI LAN: Glen is such a lucky guy. He’s born into a rich family. Life is easy for him.

Glen thực là may mắn. Anh ta sinh ra trong một gia đình giầu có. Cuộc đời thực dễ dàng.

MIKE: Yeah. Glen’s parents come from wealthy families. They themselves are smart, they have amassed a good fortune. Glen was born with a silver spoon in his mouth.

Ừ. Bố mẹ Glen đều sinh ra trong gia đình giầu có. Rồi chính họ cũng giỏi và đã làm nên sản nghiệp lớn. Glen sinh ra với “a silver spoon in his mouth”, một cái muỗng bạc ở trong miệng, “đẻ bọc điều.”

MAI LAN: He was born with a silver spoon in his mouth?

Anh ta sinh ra với cái muỗng bạc ở trong miệng ?

MIKE: He was born B-O-R-N with a silver S-I-L-V-E-R spoon S-P-O-O-N in his mouth M-O-U-T-H. That means he was born into wealth and comfort.

Anh ta được born B-O-R-N with a silver S-I-L-V-E-R spoon S-P-O-O-N in his mouth M-O-U-T-H. Có nghĩa là anh ta sinh ra trong sự giầu có và tiện nghi, trong nhung lụa, đẻ bọc điều.

MAI LAN: From his childhood until now, he can have whatever he wishes for. He was born with a silver spoon in his mouth. Lucky guy!

Từ bé tới giờ anh ta muốn gì được nấy. Anh ta đẻ bọc điều. Một người may mắn !

MIKE: What he’s luckiest about is that he’s basically not conceited. He’s very kind and considerate. He’s lucky to have such personality. So I can assume he does have many true friends.

Điều anh may mắn nhất là căn bản anh ta không kiêu ngạo. Ảnh tốt và tế nhị. Ảnh may mắn có bản tánh như vậy. Tôi có thể đoan chắc anh ta có nhiều bạn tốt thực sự.

MAI LAN: I’m glad for him.

Tôi mừng cho ảnh.

MIKE: Me too, Mai Lan.

Tôi cũng vậy, Mai Lan.

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ : FAIR-WEATHER FRIEND nghĩa là BẠN XU THỜI và BORN WITH A SILVER SPOON IN ONE’S MOUTH nghĩa là ĐẺ BỌC ĐIỀU. Hằng Tâm và Brandon xin hẹn gặp lại quí vị trong bài học tới.

XS
SM
MD
LG