Đường dẫn truy cập

Thành ngữ Mỹ thông dụng: A Pack Rat / Get Rid Of


Xin mời quý vị theo dõi bài học THÀNH NGỮ MỸ THÔNG DỤNG “POPULAR AMERICAN IDIOMS” bài số 53 của Đài Tiếng nói Hoa Kỳ, do Hằng Tâm và Brandon phụ trách.

The two idioms we’re learning today are A PACK RAT and GET RID OF.

Trong bài học hôm nay, hai thành ngữ ta học là A PACK RAT và GET RID OF.

Mike’s parents live in a rather small house in a quiet neighborhood. Mature trees lining the streets and well-kept gardens in the area create a lovely setting. Mike’s parents don’t really like gardening, but their neighbors keep their yards so neat and nice, they have to mow their lawn regularly, too. They also plant roses and some flowering trees. They enjoy their yard so much more now.

Ba má của Mike sống trong một căn nhà khá nhỏ trong một khu phố yên tĩnh. Cây lớn mọc hai bên đường và các vườn được săn sóc kỹ trong khu đó làm cho khu phố thật dễ thương. Ba má Mike không thích làm vườn, nhưng lối xóm giữ vườn sạch đẹp, nên họ cũng phải cắt cỏ thường xuyên. Họ cũng trồng hoa hồng và vài loại cây hoa. Bây giờ họ thích vườn của họ hơn trước nhiều.

MIKE: Mai Lan. This weekend I’ll have to help my parents do some yard work and clean up the house.

Mai Lan. Cuối tuần này tôi sẽ phải giúp ba má tôi làm vườn và dọn dẹp trong nhà.

MAI LAN: That’s nice. I like the neighborhood they live in. They have a large yard, your help would be needed.

Tốt lắm. Tôi thích khu phố ông bà ở. Họ có vườn rộng, họ cần anh giúp là phải.

MIKE: I’ll do some work outside, but the real work is inside the house.

Tôi sẽ làm việc bên ngoài vườn, nhưng việc chính là ở trong nhà.

MAI LAN: What kind of work inside the house? Renovation?

Việc gì bên trong nhà? Sửa nhà hả?

MIKE: No, no construction. The problem is my mother is a pack rat.

Không, không xửa chữa gì hết. Vấn đề là má tôi là một “pack rat”.

MAI LAN: She’s a pack rat? What do you mean?

Bà là một “pack rat” à? Anh có ý gì ?

MIKE: A pack P-A-C-K rat R-A-T is a rodent which collects a variety of small objects in its nest. As an idiom, it refers to a person who collects many things.

A pack P-A-C-K rat R-A-T là một con chuột mà thích tha về nhiều thứ nhỏ vào tổ của nó. Dùng làm thành ngữ, a pack rat chỉ một người thích thu thập nhiều đồ vật.

MAI LAN: So, your mother is a pack rat. She has many things in the house.

Vậy má anh là một pack rat. Bà có nhiều đồ vật ở trong nhà.

MIKE: Right. The house is not large, it has two bedrooms, a den, a small living room, two bathrooms and a kitchen.

Đúng. Căn nhà không rộng, có hai phòng ngủ, một phòng chứa đồ nhỏ, một phòng khách nhỏ, hai phòng tắm và một bếp.

MAI LAN: That seems quite large. Your mom has space to store things.

Nghe khá lớn. Má anh có chỗ để mà chứa đồ.

MIKE: Not for her. As I said, she’s a pack rat. Whenever she finds a good sale, she buys. She has bought so much clothes on sale, but she doesn’t discard her old ones. So her closets are filled to the top!

Không đủ cho bà. Như tôi nói, bà là một pack rat. Mỗi khi thấy có bán hạ giá là bà mua. Bà đã mua nhiều quần áo lắm, mà quần áo cũ không bỏ đi. Vì vậy, tủ áo đầy lên đến nóc!

MAI LAN: So what are you going to do to help?

Vậy thì anh sẽ giúp được gì ?

MIKE: Mai Lan. Can you come along and help me?

Mai Lan. Cô cùng đi với tôi, giúp tôi được không ?

MAI LAN: Sure. I can do that.

Chắc chắn. Tôi làm được điều đó.

MIKE: My mom will sort out the clothes she wants to keep. We’ll pack up those she doesn’t need and give them away. There are charity groups which will distribute them to the needy ones.

Má tôi sẽ soạn ra các quần áo bà muốn giữ lại. Mình sẽ đóng thùng các thứ bà không cần và đem cho đi. Có các tổ chức từ thiện nhận quần áo và đem cho người nghèo.

MAI LAN: Let’s work together. It’ll be much faster.

Mình cùng làm. Sẽ nhanh hơn nhiều lắm.

MIKE: Not only clothes. My mom packs up dishes, pots and pans and a million other things. In fact, the rooms look so much smaller because they are so clustered.

Không phải chỉ có quần áo. Má tôi còn thu thập bát chén, nồi chảo và triệu thứ khác. Thực ra các phòng trông nhỏ đi vì nhiều đồ quá.

MAI LAN: Then we really need to help her tidy up the place. When I have a house of my own, I’d leave a lot of open space.

Vậy thì chúng ta thực sự cần giúp bà làm cho chỗ đó gọn gàng. Khi tôi có căn nhà riêng, tôi sẽ để nhiều chỗ trống cho thoáng.

MIKE: We’ll help her get rid of many things!

Mình sẽ giúp bà “get rid of” nhiều thứ !

MAI LAN: Get rid of?

Get rid of ?

MIKE: Yes. Get G-E-T rid R-I-D of O-F means discard, eliminate.

Đó. Get G-E-T rid R-I-D of O-F nghĩa là bỏ đi, vứt đi, dẹp đi.

MAI LAN: Ok. So we’ll help her get rid of the items she doesn’t need by giving them away. We don’t throw them in the trash if they’re still good, please.

OK. Vậy chúng ta sẽ giúp bà bỏ đi những thứ bà không cần bằng cách đem cho đi. Ta không vứt ra thùng rác những thứ còn tốt nhé.

MIKE: Most of the things are still quite good, some are even new. But as a pack rat, she ends up having so much in that house.

Phần lớn các thứ của bà còn khá tốt, một số còn mới nữa. Nhưng bà là pack rat, người thích ôm giữ, thu thập đủ thứ, nên rút cục bà có nhiều thứ quá ở trong nhà.

MAI LAN: I suppose the work will be easy. I don’t mind helping.

Tôi nghĩ việc này dễ. Tôi không cảm thấy phiền hà gì hết khi giúp anh.

MIKE: The work will be easy, yes. Convincing her to get rid of things is not! Let’s try our best. We’ll have my father on our side, for sure!

Việc làm đó sẽ dễ. Việc thuyết phục được bà bỏ đi các thứ thì không. Ta sẽ cố. Chắc chắn sẽ có ba tôi về phía mình!

Hôm nay chúng ta vừa học hai thành ngữ : A PACK RAT nghĩa là MỘT NGƯỜI THÍCH ÔM GIỮ, THU THẬP và GET RID OF nghĩa là BỎ ĐI. Hằng Tâm và Brandon xin hẹn gặp lại quí vị trong bài học tới.

XS
SM
MD
LG