Đường dẫn truy cập

Khác nhau giữa 'make up' và 'refill' (Phần 1)


Khác nhau giữa 'make up' và 'refill' (Phần 1)

Khác nhau giữa 'make up' và 'refill' (Phần 1)

Dear Sir/Madam, please help to explain me the different meaning of “make up” and “refill”. Thanks! Which the followings are correct: Make up something, Refill oil. Regards, Nguyen Chi Phuong (Mr.)

Dear Mr. Nguyen Chi Phuong:

Hai câu của bạn đều đúng. Hai động từ "make up" và "refill" có nhiều nghĩa khác nhau.

A. To make up có những nghĩa sau:

[Nguồn: Longman Advanced American Dictionary (Edinburgh Gate,: Pearson Education Limited, 2007.]

-To create: tạo nên
This designer made up the Spring collection=Nhà vẽ kiểu quần áo này tạo ra cả sưu tập mùa Xuân.

-Combined together to form a group: gộp lại thành
Minority groups make up more than two-thirds of the city’s population=Các nhóm thiểu số hợp lại thành hơn 2 phần 3 dân trong tỉnh.

-Redeem: làm bù lại (như thi bù)
I have to make up the French examination because I was sick last week=Tôi phải thi bù bài thi Pháp văn vì tuần trước tôi bị bịnh.
I’m trying to make up (for) the time I lost while I was sick=Tôi đang cố làm thêm để bù lại thời gian nghỉ vì bịnh.
Is it OK if I make the work up next week?=Tuần tới tôi làm bù được không?

-Reconcile: làm lành, hòa hoãn
The couple made up after the quarrel=Sau khi cãi nhau, cặp vợ chồng làm lành trở lại.
Have you made up with her yet?=Bạn đã làm lành với cô ta chưa?

-Invent: bịa đặt
I won’t make up any more excuses. I wasn’t here because I went to a football game=Tôi không bịa chuyện để tìm cớ che dấu nữa. Tôi không có mặt ở đây vì bữa đó tôi đi xem đấu banh bầu dục.
She made up the whole story=Bà ta bịa đặt ra toàn bộ câu chuyện.

-Prepare, put together: sửa soạn, lập ra.
Why don’t you make up a list of things for your mechanic to do while you’re away?=Sao anh không lập ra một bảng liệt kê công việc phải làm để người thợ máy làm hộ anh khi anh đi vắng?

-Trang điểm
She makes herself up every morning=Bà ta trang điểm (đánh phấn) mỗi sáng. [Danh từ makeup=trang điểm, son phấn.]

-To make up back payments=trả nốt số tiền còn thiếu

* Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

XS
SM
MD
LG