Đường dẫn truy cập

Hỏi: Đài VOA cho em hỏi trong câu "You be the judge" thì be ở mood nào và dịch sang tiếng Việt ra sao? Em cám ơn!

Trả lời:

"You be the judge" có nghĩa là "you should be one who makes the decision."

Judge là chánh án hay thẩm phán. Judge còn có nghĩa giám khảo một cuộc thi, a panel of judges at the beauty contest: ban giám khảo cuộc thi hoa hậu.

Cụm từ “to be the judge of something” hay “to be the judge of someone” có nghĩa là người có quyền quyết định hay phán xét về một chuyện gì, hay một người nào, hay là người sành sỏi về một vấn đề nào.

Khi có người đề nghị bạn phải hành động thế nào hay có lời khuyên bạn, bạn muốn tự mình xét đoán, bạn nói I’ll be the judge of that có nghĩa là để tôi tự phán đoán, để tôi tự quyết định.

Ví dụ:

- Which action is right for you? Only you can be the judge. Anh phải hành động ra sao cho hợp lẽ? Chỉ có anh mới là người quyết định.

- A good judge of art, wine, or character. Người sành sỏi về nghệ thuật, rượu vang hay tính tình ai.

- I think you can trust this man, not that I am any judge of character. Theo tôi anh ta là người bạn có thể tin cậy, tuy rằng tôi không phải là người sành sỏi về xét đoán tính tình con người.

- Let me be the judge of that hay I’ll be the judge of that. Hãy để tôi quyết định, lo liệu.

Xem hai thí dụ trên thì thấy câu “You be the judge” viết tắt từ “You should be the judge” hay “You! Be the Judge!” là một câu ở imperative mood, mệnh lệnh cách. Be the judge of that có thể là cách viết tắt của "You should be the judge of that" (Bạn hãy tự mình phán xét điều ấy).

Ở một thí dụ khác, "You be the Judge," có nghĩa là "Bạn hãy đóng vai Quan toà." Cũng là tên một chương trình trên tivi của đài PBS nhằm giáo dục quần chúng một cách phổ thông về hệ thống tư pháp, cuộc tranh cãi ở toà án kể cả Tối cao pháp viện. Ðây là một chương trình như Court - TV, nhằm mục đích dạy cho ngườì dân biết thủ tục tòa án, luật pháp, và cách lý luận.

Vậy nếu bạn nói “Let me be the judge of that” là bạn có ý muốn nói “Hãy để tôi tự phán xét.”

Ôn lại về moods: Trong tiếng Anh có ba moods (cách) là:

1. Indicative mood: cách trình bày hành động là một sự kiện nghĩa là một điều có thật.

Ví dụ: Jane passed the test yesterday. Hôm qua cô Jane đỗ kỳ thi trắc nghiệm.

2. Imperative mood: mệnh lệnh cách dùng để sai khiến.

Ví dụ: Stand up! Hãy đứng dậy! Let me pass. Xin để tôi đi qua.

3. Subjunctive mood (bàng thái cách): diễn tả ước vọng hay mong ước hay điều không có thật ở hiện tại hay quá khứ.

Ví dụ:

- I wish I were in Paris now. Ước gì tôi đang ở Paris (sự thật là tôi không ở Paris).

- If I had seen you at the party, I would have come over and said hello. Nếu tôi nhìn thấy bạn (mà sự thực tôi không nhìn thấy bạn) ở buổi tiệc thì tôi đã bước lại chào bạn rồi.

Chúc mạnh mạnh tiến

XS
SM
MD
LG