Đường dẫn truy cập

Hỏi đáp Anh ngữ: Tìm hiểu thêm về participles (2)


Hỏi đáp Anh ngữ: Tìm hiểu thêm về participles (2)

Hỏi đáp Anh ngữ: Tìm hiểu thêm về participles (2)

Thầy cô vui lòng cho em hỏi. Khi đọc sách em thấy trong câu khi thì người ta viết động tính từ bằng cách V-ing, khi thì V-ed. Em không hiểu cách thành lập này. Hien Bui

1. Present participle: xin xem Phần 1

2. Past participle:

* Quá khứ phân từ, thành lập bằng cách thêm đuôi -ed vào regular verb. Ex: annoyed: bực mình.

Ghi chú: Khi thêm đuôi ed vào verb thì nhớ luật gấp đôi phụ âm cuối của verb trước khi thêm -ed vào động từ.

- Nếu động từ có trọng âm ở cuối từ (nhấn mạnh âm tiết cuối) và tận cùng bằng một phụ âm (ngoại trừ w hay y) thì ta gấp đội phụ âm rồi thêm -ed. Ex: shop-shopped; refer-referred, prefer-preferred, fit-fitted

- Nhưng: offer-offered, visit-visited không gấp đôi phụ âm cuối vì nhấn mạnh âm tiết đầu nên không áp dụng luật gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed.

- Ðộng từ tận cùng bằng một phụ âm + y, đổi y ra i trước khi thêm ed: hurry=>hurried, cry=>cried.

- Nhưng vowel + y thì giữ nguyên: play=>played.

- Ðể ý: những động từ tận cùng bằng c đổi sang ck rồi mới thêm -ed: picnic=>picnicked. [Thêm k để giữ nguyên âm /k/]

* Khi nào dùng past participle?

- Khi dùng với "to be" trong một thụ động cách (passive voice): The cat was frightened by the dog=Con mèo hoảng sợ vì con chó.

- Khi dùng với "have" hay "had" để tạo thành thì hiện tại hay quá khứ đã hoàn tất (present perfect hay past perfect): I have met him quite a few times=Tôi gặp anh ta nhiều lần. I had known her before I met him=Tôi đã quen biết với cô ta trước khi tôi gặp anh ta.

- Past participle cũng dùng như một tính từ adjective: The annoyed teacher abruptly left the classroom=Vị giáo viên bực mình đột ngột dời phòng học.

- I like the novels which were written by Hemingway. Câu này có thể rút gọn thành: I like the novels written by Hemingway. Written là past participial adjective của động từ to write, có tính bị động trong thí dụ trên. Xem thêm “reduced adjective clauses” bằng cách vào Google và gõ “reduced adjective clauses.”

* So sánh về present and past participle dùng làm tính từ:

- I was interested in the lesson. It was an interesting lesson.

- I didn’d enjoy the play because I was bored. It was a boring play=Tôi không thích vở kịch vì tôi chán. Ðó là một vở kịch tẻ nhạt.

- A frightening dog: một con chó gây kinh sợ (active). A frightened cat: con mèo hoảng sợ (passive)

Xem thêm: Vào Google, gõ "Adjectives and Adverbs: Using Participles as Adjectives."

* Quý vị muốn nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc, xin vui lòng vào trang Hỏi đáp Anh ngữ của đài VOA để biết thêm chi tiết.

XS
SM
MD
LG