Đường dẫn truy cập

Anh ngữ sinh động bài 255


Trước khi nghe bài này trên MP3, xin quí vị thính giả mở bài Anh ngữ sinh động số 255 để vừa nghe bài học vừa theo dõi mặt chữ.

Ðây là Chương trình Anh Ngữ sinh động bài 255. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Hôm nay chúng ta ôn lại những điểm sau đây:

- Cách phát âm những chữ hay phát âm sai vì chỉ nhìn vào mặt chữ và suy diễn. Thí dụ: âm ea trong pea (hạt đậu) đọc là /i/ nhưng trong chữ peasant (nông dân) đọc là /e/.
- Số nhiều của danh từ không theo qui tắc (irregular plurals). Thí dụ: số nhiều của child là children (những đứa trẻ, những đứa con), của sheep là sheep (những con cừu).

Vietnamese Explanation

Nhận xét 1:

Những chữ dễ phát âm sai và do đó cũng dễ viết sai chính tả:

-Real: thực, thật. Really? Thực hả? Reality=sự thực. Nhóm ea phát âm với âm /i/. Nhưng realm đọc là /rélm/: địa hạt, lĩnh vực, vương quốc. The defence of the realm=phòng thủ vuơng quốc [Defence là cách viết chính tả theo British spelling, lối viết theo người Mỹ American spelling là defense.] In the realm of literature.=trong lĩnh vực văn chương.
-Archipelago=/ar-kơ-pél-lơ-gâu/ quần đảo. Số nhiều có 2 hình thức: archipelagos hay archipelagoes.
-Athlete=lực sĩ (nhấn mạnh vần đầu). Athletic (adj.) khỏe mạnh, vạm vỡ. Athletics (n.)=các môn thể dục. Triathlon=tranh tài thể dục ba môn: chạy, bơi và đua xe đạp. (Ba chữ athleltic, athletics và triathlon nhấn mạnh vần thứ nhì.)
-Candidate=ứng viên; The city is a prime candidate to host the Olympics. Thành phố là ứng viên hàng đầu để đóng vai thành phố chủ tổ chức Thế Vận hội.
-Chimera=/kai-mía-rơ/ hay /ki-mía-rơ/. Chữ này có 2 nghĩa; (1) ảo mộng; (2) quái vật trong thần thoại đuôi rắn mình dê đầu sư tử và phun ra lửa. Tính từ: Chimerical=(adj. ảo mộng, given to unrealistic fantasies.
-Disastrous=/đi-záx-trợx/ (adj.) tai họa thảm khốc. Danh từ Disaster=tai họa.
-Election=bầu cử. Electoral College=đại hội đại biểu cử tri ở Mỹ.
Library=thư viện (nhấn mạnh vần đầu). Librarian (nhấn vần nhì)=quản thủ thư viện. Circulalion librarian=nhân viên thủ thư lo việc cho mượn và thâu lại sách đã mượn. Reference librarian=nhân viên thủ thư lo việc giải đáp thắc mắc về tài liệu. Reference nhấn mạnh vần đầu.
-Mischievous=tinh quái. [nhấn mạnh vần đầu]. Mischief=trò tinh nghịch

Vietnamese Explanation

Chú ý và phân biệt:

Ðể ý đến cách đọc ea.

Ðọc là /i/ trong Pea=hạt đậu, peanut butter=bơ đậu phụng rang; nhưng đọc là /e/ trong peasant /pé-zầnt/=nông dân; /ơ:/ trong pearl /pớ:l/ hạt trai; The Pearly Gates=(informal) cổng lên Thiên đường (gốc trong kinh thánh); pearly whites=hàm răng trắng.

Ea đọc là /i/ trong Treat=đối xử, tiếp đãi, chữa; treatment=điều trị; treaty=thoả ước. Nhưng ea đọc là /e/ trong tread/trod/trodden=bước, đặt chân lên. Treadmill=bàn dây chuyền để đi hay chạy trên đó như một dụng cụ tập thể dục. Ðọc như /e/ trong chữ Treasure=châu báu, của cải.

-Hai âm ơ và a:

To converse=nói chuyện với ai. Con trong converse đọc là /kờn-vớs/ Con trong conversation đọc là /kàn-vợc-sấy-sần/. Tương tự:
Controversy /kán-trờ-vợc-xì/ cuộc tranh luận. Controversial: /kàn-trờ-vớc-shờl/=được tranh biện nhiều. Nhưng âm co trong conundrum đọc là /kờ-nắn-đrờm/=vấn đề hóc búa, nan giải, a confusing and difficult problem, a dilemma.

-Âm o đọc là /âu/ trong To cope=đương đầu với chuyện khó khăn. Cope phát âm /kấup/. Nhưng o đọc là /a/ hay /o/ trong chữ cop như trong a traffic cop=cảnh sát giao thông, cop phát âm /káp/: cảnh sát. Còn co-op /kấu-ap/ phát âm làm 2 vần: hợp tác xã. Viết tắt từ chữ cooperative. Coop=chuồng gà phát âm là /ku:p/. Cooperate: hợp tác. Phát âm kâu-áp-pờ-rệt, 4 vần.

Nhận xét 2: âm d đọc như /dz/. Một số chữ có âm d đứng giữa một nguyên âm (vowel) và nguyên âm u, phát âm như /dz/ tức là âm j trong chữ June (tháng sáu); jet (máy bay phản lực).

GRADUAL=thay đổi từ từ
GRADUATE; A graduate; sinh viên tốt nghiệp; to graduate: He graduated from Princeton. He’s a Princeton graduate. [Nhớ là âm cuối trong graduate nếu là verb đọc /eit/; nếu là danh từ đọc với vần /it/. GRADUATE SCHOOL=trường cao học cấp bằng Master’s degree cao học hay phó tiến sĩ hay doctorate tiến sĩ. GRADUATION=tốt nghiệp.
SCHEDULE: (n.) chương trình, thời biểu, timetable. To schedule=làm bảng giờ giấc.
PENDULUM: quả lắc đồng hồ; xu hướng sau một thời thay đổi rồi trở lại như cũ như thời trang.
INDIVIDUAL: cá nhân
PROCEDURE: thủ tục, nghi thức, thủ tục giải phẫu.
=>Tất cả những âm d trong những chữ trên phát âm /dz/

Vietnamese Explanation

Nhận xét 3 : Irregular plurals
Trong tiếng Anh có một số danh từ không theo qui tắc. Mà muốn nhớ thì phải đọc nhiều lần và dùng cho quen.

1. Thêm số nhiều ở chữ thứ nhất:
Attorney general =>attorneys general=tổng trưởng tư pháp liên bang hay giám đốc tư pháp tiểu bang bên Mỹ.
Passer-by=>passers-by=khách qua đường
Mother-in-law=>mothers-in-law =mẹ vợ
Man-of-war=> men-of-war = chiến hạm
Mouthful =>mouthsful hay mouthfuls (đầy miệng). You really said a mouthful=(nghĩa bóng) bạn đã nói đầy đủ và đầy ý nghĩa (về vấn đề ấy)
Notary public=>notaries public (công chứng viên, chưởng khế)
Spoonful=>spoonfuls hay spoonsful (đầy một muỗng)
2. Cả hai chữ đều có số nhiều:
Gentleman farmer =>gentlemen farmers (chủ trại giầu có, nuôi súc vật làm vui, chứ không chủ ý kiếm tiền, hay coi việc làm trại như một nghề mưu sinh)
Woman doctor=>women doctors (nữ bác sĩ)

3. Chữ thứ hai mang s khi sang hình thức số nhiều:
Assistant director=>assistant directors (phó giám đốc)
Nhưng Forget-me-not =>forget-me-nots (thêm s vào chữ cuối. có hyphen giữa các chữ) Hoa lưu ly thảo
4. Những danh từ sau đây coi như ở số ít tuy tận cùng bằng s:
News (tin tức), một số bịnh: measles (sởi), mumps (bịnh quai bị), shingles (bịnh nổi mụn mưng mủ, gọi là bịnh zo-na, herpes zoster); một số môn học: mathematics (toán), linguistics (ngôn ngữ học), phonetics (ngữ âm học); phonemics (âm vị học); trò chơi billiards (banh bi-a) và vài danh từ riêng: the United Nations (Liên Hiệp Quốc), the United States (Hoa Kỳ) khi coi như một khối, một đơn vị, được dùng ở số ít.

5. Những danh từ sau coi như số nhiều, dù chỉ nói đến một đơn vị:

Pliers (kìm), glasses (kính), scissors (kéo), pants (quần), trousers (quần dài), shorts (quần cộc). Một chiếc quần dài: a pair of trousers, a pair of jeans. Nhận xét: chữ jeans= quần vải dầy, quần bò, lúc nào cũng viết có s tận cùng, dù chỉ nói đến một chiếc quần, a pair of jeans.

Review:

What do you call a group of islands?—Archipelagoes, archipelagos.
What do you call a person in charge of a library?-- A librarian.
Where in the library can you return or check out books?—at the Circulation desk.

Vietnamese Explanation

Xin chú ý: Trong khi theo dõi bài học Anh Ngữ Sinh Ðộng, nếu quí vị có điều gì thắc mắc về cách phát âm, cách hành văn, chấm câu hay văn phạm, xin gửi Email về địa chỉ Vietnamese@voanews.com. Quí vị vừa học xong bài 255 trong Chương trình Anh ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.

XS
SM
MD
LG