Đường dẫn truy cập

Bài 12: Expressions from Alice in Wonderland


Nhiều thành ngữ dùng trong tiếng Anh Mỹ có gốc là phim ảnh và sách vở. Hôm nay ta sẽ tìm hiểu những thành ngữ có gốc là cuốn sách nổi tiếng của tác giả Lewis Carroll “Alice’s Adventures in Wonderland” “Những cuộc Mạo hiểm xứ Thần tiên của cô bé Alice” thường được gọi ngắn gọn là “Alice in Wonderland”, tức “Alice trong Xứ Thần tiên.”

“Alice’s Adventures in Wonderland” was published in 1865. The story is about a young girl falling, falling, falling … for a long time down a rabbit hole. When she finally lands, she finds herself in a strange world.

“Alice trong xứ Thần tiên” được xuất bản vào năm 1865. Đây là chuyện kể về một cô bé bị rơi dần xuống một cái hố thỏ. Và cuối cùng thấy mình ở trong một thế giới kỳ lạ.

Những từ dùng trong đoạn vừa kể là land là động từ có nghĩa là đáp xuống.

In this strange world are some of the most recognizable characters in children’s literature. Many of them, and other expressions from the book, have found their way into American English.

Trong cái thế giới kỳ lạ này có một số nhân vật dễ nhận ra nhất trong văn chương dành cho trẻ em. Nhiều nhân vật, và các thành ngữ khác trong sách, đã đi vào tiếng Anh-Mỹ.

Recognizable là tính từ có gốc là động từ recognize, nghĩa là nhận ra; recognizable có nghĩa là có thể nhận ra – Ta thấy suffix – hay cái đuôi gắn vào một từ, mà thuật ngữ Hán Việt gọi là tiếp vĩ ngữ - able thường thêm vào động từ để chỉ là có thể làm được việc gì đó; found their way là thể quá khứ của thành ngữ find one’s way có nghĩa là tìm ra đường đến, nói nôm na là đến với, đi tới.

The first character Alice meets is the White Rabbit. The White Rabbit is not your usual rabbit. First of all, he is wearing a vest and carrying a pocket watch. He also has somewhere very important to be, he says over and over.

Running past Alice, he says, “I’m late! I’m late! For a very important date! No time to say hello goodbye, I’m late, I’m late, I’m late!”

Nhân vật đầu tiên mà Alice gặp là chú Thỏ Trắng. Thỏ Trắng không phải là loại thỏ thường. Trước tiên, chú mặc một chiếc áo khoác và mang theo một cái đồng hồ bỏ túi. Chú cũng cần phải đến một nơi rất quan trọng, chú nhắc đi nhắc lại như thế.

Chạy vượt qua Alice, chú nói, “Trễ mất rồi! Trễ mất rồi! Tôi có cái hẹn rất quan trọng! Không có giờ để chào hỏi hay nói lời tạm biệt đâu, Trễ mất rồi! Trễ mất rồi!

Vest là cái áo khoác ngoài, thường không cài khuy; watch là đồng hồ, thường là loại nhỏ, đeo tay hay ở đây dùng với pocket để chỉ loại đồng hồ kiểu xưa, không có dây đeo mà bỏ vào túi áo; over and over là thành ngữ để nói là làm đi làm lại một việc gì.

Alice chases after him, and that is where her adventures begin.

In English, chasing a white rabbit means to chase the impossible, a fantasy, a dream. In 1967, the rock band Jefferson Airplane wrote a song called “White Rabbit.” The song tells of Alice's adventures and hints that drugs are involved.

Alice đuổi theo chú thỏ, và đó là lúc các cuộc mạo hiểm của cô bé bắt đầu.

Trong tiếng Anh, chasing a white rabbit có nghĩa là chạy theo một thứ không thể có được, một ảo tưởng, một giấc mơ. Vào năm 1967, ban nhạc rock Jefferson Airplane đã viết một ca khúc có tựa là “White Rabbit.” Ca khúc kể lại các cuộc mạo hiểm của cô bé Alice và gợi ý là có liên quan đến ma túy.

Hint có nghĩa là gợi ý; drugs, danh từ thường dùng ở số nhiều, chỉ các loại thuốc kích thích, còn gọi là ma túy.

But don’t worry. You need not take drugs. Following the white rabbit means following an unlikely clue and finding yourself in the middle of an extraordinary situation.

Nhưng chớ có lo. Ta không cần phải dùng ma túy. Theo đuổi một con thỏ trắng có nghĩa là theo đuổi một manh mối không chắc chắn, và rơi vào một tình huống bất thường.

Unlikely là tính từ chỉ một thứ gì không chắc chắn; clue là đầu mối hay manh mối; extraordinary là bất thường; situation là tình huống, tình cảnh.

This situation often challenges your beliefs and changes your life.

The White Rabbit is so curious, so strange, that Alice cannot help but to follow him. As she chases after him, she falls down the rabbit hole into Wonderland.

Tình huống này thường đi ngược với những điều mình vẫn tin tưởng và làm thay đổi cuộc đời mình.

Chú thỏ trắng kỳ quặc, lạ lùng đến nỗi cô bé Alice không cưỡng lại việc theo chú. Khi đuổi theo chú, cô bé rơi xuống hố thỏ tuột vào xứ Thần tiên.

Động từ challenge có nghĩa là thử thách, chống lại, đi ngược lại; cannot help là thành ngữ có thể là không tránh được, không cưỡng được; thành ngữ fall down the rabbit hole được giải thích trong câu tiếp theo đây:

Like chasing a white rabbit, these days to go down the rabbit hole does not have to mean taking drugs to change your reality.

To fall down the rabbit hole can mean to enter a confusing situation.

However, usually we use this expression to mean we got interested in something to the point of distraction. We lose all track of time. It often happens by accident and is about something not that meaningful.

Cũng như chasing a white rabbit – đuổi theo chú thỏ trắng, ngày nay to go down the rabbit hole không cần phải có nghĩa là dùng ma túy để thay đổi thực tế. To fall down the rabbit hole có thể có nghĩa là rơi vào một tình huống lúng túng. Tuy nhiên, thông thường ta dùng thành ngữ này để nói là ta chú tâm quá nhiều vào chuyện gì đến nỗi nhãng đi. Ta quên hết thời gian. Điều này thường xảy ra một cách vô tình và có liên quan đến một thứ gì không quan trọng mấy.

With this idiom, you can add details to further describe what type of rabbit hole you fell into, as in this example:

Với thành ngữ này, ta có thể thêm thắt chi tiết để mô tả thêm về cái hố thỏ mà ta rớt xuống, như trong ví dụ này:

"Where have been? You were supposed to meet me here an hour ago."

“Bạn ở đâu vậy? Lẽ ra phải bạn phải gặp tôi ở đây cả tiếng đồng hồ trước mà.”

"I am so sorry! I was looking online for some advice on how to get a baby to fall asleep and I fell into a rabbit hole of parenting blogs!"

“Ồ xin lỗi nhé! Tôi đi tìm hướng dẫn trên mạng xem làm thế nào để ru một đứa bé ngủ và tôi nhãng đi mất khi đọc những blog về làm cha mẹ.

"There are tens of thousands of those. It’s a wonder you made your way out!"

“Có hàng chục ngàn blog loại này. May mà bạn tìm đường ra được đấy.”

Thành ngữ be supposed to dùng với một động từ nào đó có nghĩa là lẽ ra phải làm điều gì đó; fall asleep là buồn ngủ; get a baby to fall asleep là làm cho đứa trẻ buồn ngủ, ru cho nó ngủ; parenting là thuật làm cha mẹ.

Going down the rabbit hole can also mean a strange state of mind.

Later in the story, Alice is the guest at a tea party – a crazy tea party! There she meets the March Hare and the Hatter. They give her riddle after riddle. And both seem truly crazy.

Going down the rabbit hole còn có thể có nghĩa là một tâm trạng kỳ quặc.

Về sau trong truyện, cô bé Alice là khách mời ở một buổi tiệc trà – một buổi tiệc điên cuồng! Ở đó cô gặp March Hare và Hatter. Họ đưa cho cô hết câu đố nọ đến câu đố kia. Và cả hai dường như thực sự điên cuồng.

State of mind là tâm trạng; March HareHatter là tên của hai nhân vật trong truyện.

As with many expressions found in Carroll’s books mad as a March hare appeared in other places long before the publication of his book.

Hares have long been thought to behave excitedly in March, which is their mating season.

Cũng như nhiều thành ngữ trong những sách của tác giả Carroll, mad as a March hare đã xuất hiện ở nhiều nơi khác trước khi cuốn sách của Carroll được xuất bản.

Từ lâu người ta vẫn cho là những con thỏ rừng thường hành xử một cách hào hứng vào tháng 3, là mùa giao cấu của loài này.

Scientifically, this may not be true. But to be mad as a March hare means that someone is completely mad, or crazy.

Về mặt khoa học, điều này có thể không đúng, nhưng to be mad as a March hare có nghĩa là ai đó hoàn toàn điên khùng, hay rồ dại.

The expression mad as a Hatter also means to be completely crazy. Of the two, mad as a Hatter is more common. But don’t tell the March Hare. Who knows how he will react!

Thành ngữ mad as a Hatter cũng có nghĩa là hoàn toàn hay hết sức điên khùng. Trong hai thành ngữ, mad as a Hatter thường dùng hơn. Nhưng đừng nói thế với chú March Hare. Không ai biết được chú sẽ phản ứng thế nào!

Now, we move on to the Cheshire Cat. Smiling like the Cheshire Cat was a common expression during Victorian times. Carroll brought this expression to life in his book with the character the Cheshire Cat. A person who is compared to the Cheshire Cat is sneaky, cunning, mischievous, unpredictable and mysterious.

Bây giờ ta sẽ nói tiếp đến chú mèo Cheshire. Smiling like the Cheshire Cat là một thành ngữ thông thường dưới thời nữ hoàng Victoria. Tác giả Carroll sử dụng thành ngữ này trong tác phẩm của ông với nhân vật chú mèo Cheshire. Một người được so sánh với chú mèo Cheshire thường mang tính lén lút, xảo quyệt, tinh quái, khó lường, và khó hiểu.

Cheshire Cat là một nhân vật khác trong truyện cổ Alice ở Xứ Thần Tiên, một chú mèo luôn luôn nhe răng ra cười; Cheshire là tên một quận ở Anh Quốc có nhiều trại làm sữa nên mèo lúc nào cũng cười toe toét. Victorian là tính từ chỉ những gì có liên quan đến nữ hoàng Victoria của Anh quốc; sneaky là một hành sử một cách lén lút, thường là bất lương; cunning là dùng mưu mẹo để đạt được điều mình muốn; ta thường nói là xảo quyệt; mischievous là có ý gây rối; tinh quái; unpredictable là không đoán trước được, khó lường; mysterious là bí ẩn, khó hiểu.

Near the end of the story, Alice meets the Queen of Hearts.

The Queen of Hearts is a foul-tempered monarch. She is quick to give the death sentence for the slightest wrongdoing by yelling, “Off with their heads! Off with their heads!”

Gần cuối truyện, Alice gặp Queen of Hearts – Queen of Hearts là một bà hoàng nóng tính. Bà cấp kỳ tuyên án tử hình vì tội nhẹ nhất bằng cách hét lên “Chặt đầu! chặt đầu!”

Queen of Hearts là một nhân vật khác nữa trong truyện này; foul là tính từ có nghĩa là hôi thối, xấu xa, ở đây ghép với tempered, có nghĩa như bad-tempered là tính khí nóng nẩy, dễ nổi nóng; monarch là nhà vua, ở đây là bà hoàng; sentence là bản án; death sentence là án tử hình.

A woman who is called a Queen of Hearts is a control freak.

She is a self-appointed queen of events. And she is an aggressive woman who tries to dominate everything and everyone around her.

Một người đàn bà được gọi là Queen of Hearts là một người chỉ muốn nắm quyền điều khiển người khác; là bà hoàng tự chỉ định trong mọi sự kiện. Và là một người đàn bà hiếu thắng tìm cách áp chế mọi thứ và mọi người quanh mình.

Freak là danh từ chỉ một người, hay một hiện tượng bất thường; self-appointed là tự chỉ định; dominate là đàn áp, áp chế, thống trị.

Dùng những từ ngữ được sử dụng trong những sách phổ thông có thể đem lại thêm một màu sắc đặc biệt cho tiếng Anh của bạn. Và khi được dùng đúng chỗ, chúng cũng cho thấy các bạn hiểu sâu hơn về văn chương và văn hóa Anh ngữ. Vậy mong các bạn có dịp sử dụng các thành ngữ này cho vui.

XS
SM
MD
LG