Đường dẫn truy cập


Ðây là chương trình Anh Ngữ sinh động bài 339. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.

Trong bài học hôm nay, ta học về hình thức của động từ trong mệnh đề phụ (dependent clause) khi mệnh đề chính diễn tả một ước muốn, nghỉ là bắt đầu bởi I wish hay he/she wishes. Phần 2 là hình thức của động từ trong mệnh đề phụ sau as if hay as though (dường như) và phần 3 là ôn lại những mệnh đề chỉ điều kiện if clauses căn bản.


Phần 1. Hình thức của động từ trong mệnh đề phụ khi mệnh đề chính dùng wish.

Có ba loại: hỉện tại, quá khứ và tương lai.

Ðộng từ sau wish. Ðộng từ trong mệnh đề phụ tiếp theo mệnh đề chính trong đó có động từ WISH
Những câu bắt đầu bởi I wish hay he/she wishes, v.v… bắt buộc phải dùng một động từ ở bàng thái cách subjunctive verb ở mệnh đề phụ đi theo. Có thể là một lời ước mong một chuyện khó xảy ra ở hiện tại hay quá khứ hay tương lai.

1. =>Ðể diễn tả điều ước mong ở hiện tại trong câu mệnh đề phụ, hãy đặt động từ ở thì quá khứ. Thí dụ:

(Sự thật: Tôi không biết giải bài toán khó (hay vấn đề khó khăn) này. Bạn ước: I wish I knew how to solve this problem, Tôi mong sao mình giải được bài toán (hay vấn đề nan giải) khó này. (But, in fact, I don’t know how to solve it).

(Sự thực: tôi không dự tiệc bạn mời được vì hôm ấy tôi bận) Bạn ước: I wish I could attend your party. But I can’t.
I ước sao tôi có thể dự tiệc bạn mời nhưng tôi không thể đến dự được. (But I can’t because I am on duty that day, hôm đó tôi phải trực).

2. Ghi chú: Nếu động từ là BE thì dùng hình thức were cho mọi ngôi. Ðây là thì hiện tại của subjunctive nhưng dùng trong trường hợp trái với sự thật ở hiện tại. If I had a million dollars, I would travel around the world. Nếu tôi có một triệu đô-la thì tôi sẽ du lịch vòng quanh thế giới. If I won the lottery, I would buy a luxury car. Nếu tôi trúng số thì tôi sẽ mua một chiếc xe hơi hạng sang. I wish I were in Paris right now: Tôi ước gì mình đang ở Paris bây giờ. If I were you (but I am not) I would take that job. Nếu tôi là anh thì tôi nhận việc làm đó.

=>Hình thức của động từ trong if clause trong loại câu subjunctive này là were nếu là động từ be, hay giống như simple past nếu là động từ không phải là be. Như trong câu If I won a lottery, I would travel around the world thì won là simple past của win. Và ở động từ ở mệnh đề chính là would + verb.

I wish I were going to the reception.
Tôi ước gì tôi được đi dự tiệc.
(but I’m not going to the reception)

I wish she were going with me.
Tôi ước gì cô ta đi với tôi.
(But she’s not going with me)

3=> Ðể diễn tả thì quá khứ trong mệnh đề phụ, hãy đặt động từ ở mệnh đề phụ sau that ở thì past perfect tense (had + past participle). Nhớ là tuy nói là quá khứ nhưng chỉ là hình thức của unreal past một sữ kiện không xảy ra ở quá khứ.
I wish that she had invited me to her wedding party (Fact: but she did not invite me).
Tôi ước gì cô ta mời tôi dự tiệc cưới của cô, nhưng cô không mời tôi.

I wish I had been there. (Fact: but I wasn’t).
Tôi mong tôi đã có mặt ở đó nhưng sự thật là tôi không có mặt,

I wish I could have attended.
Tôi ước gì mình đã tham dự buổi tiệc.

Hình thức: I wish + past perfect (had + past participle)

4.=> Ðể diễn tả thì tương lai trong mệnh đề phụ, hãy dùng trợ động từ would, chứ đừng dùng will.

I wish he would arrive on time.
(Tôi mong anh ta tới đúng giờ)
I would if I could but I can’t.
Tôi muốn lắm nhưng tôi không thể làm việc đó được.

Phần 2. As if và as though và những câu điều kiện if-clauses diễn tả một điều kiện khó có thể xẩy ra, hay diễn tả một sự nghi ngờ (highly improbable, doubtful) trái với sự thật (contrary to fact).

1. Nếu diễn tả một chuyện trái với sự thật, hãy dùng động từ ở past tense (hay were) sau as if hay as though.

She acted as if she were the only person in the party who mattered (but she isn’t).
Cô ta xử sự như là nhân vật quan trọng duy nhất trong buổi tiệc (mà cô ta đâu có phải là người quan trọng).

He talks as if he knew everything.
Ông ta nói như người biết rõ ngọn nguồn mọi chuyện (nhưng thực ra ông ta không biết).

2. Bây giờ người ta cũng dùng as if hay as though để chỉ một việc có thể xẩy ra.
Trong trường hợp này, hãy dùng simple present để diễn tả present, dùng future tense để diễn tả future, và past tense để diễn ta quá khứ.

Thí dụ:
Bạn trông thấy trên bầu trời có mây đen, bạn nói It looks as if it is going to rain. It looks as though it will rain.= Trời như muốn mưa.

It looks as if we’re going to have trouble with Bob again. Dường như chúng ta lại gặp chuyện khó khăn vì anh Bob rồi.

It will be a pity if we have to ask her to leave, but it looks as though we have to.

Thật là điều đáng tiếc nếu chúng ta buộc lòng phải mời cô ta đi khỏi đây nhưng dường như chúng ta đành phải làm vậy.

She acted as if she planned to look for another job. Cô có cử chỉ và hành động như cô dự tính tìm việc làm khác.

She was acting as if/as though she was in charge =Bà xử sự như bà là xếp của cả nhóm. (nhưng bà không phải vậy).

Phần 3. If clauses (ôn lại ANSÐ số 301, 302).

Tùy điều kiện có thể, hay khó có thể xảy ra, hay một sự nghi ngờ hay trái với sự that.

-Một sự thật hiển nhiên (zero condition)
If you heat water, it boils.
Nếu ta đun nước thì nước sôi.

(Ở if clause dùng present, ở main clause dùng present)

-Ðễ diễn tả hiện tại, ở if-clause, dùng past tense (were nếu là be); dùng past perfect nếu diễn tả quá khứ unreal past. Lưu ý đến liên hệ của động từ ở main clause và subordinate clause.

-If I knew the answer, I would not ask you (In fact: I don’t know the answer. Present unreal) Nếu tôi biết câu trả lời thì tôi không hỏi anh làm gì .
(Hình thức: Past tense ở if clause; would + verb ở main clause)

-If I had known the answer, I would not have asked you. (In fact: I did not know the answer)
(Hình thức: Past perfect ở if clause; would + have + past participle ở main clause)
Nếu tôi biết câu trả lời thì tôi đã không hỏi anh.

-If I were you, I would take the job. (but I am not you: contrary to fact in the present).
(Present unreal: were ở if clause cho mọi ngôi; would + verb ở main clause)
Tôi mà là anh thì tôi đã nhận việc làm ấy.

-If I had been invited, I would have been glad to go (contrary-to-fact in the past: but I wasn’t invited).

(Unreal past: past perfect ở if clause; would + have + past participle ở main clause)

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 339. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.
XS
SM
MD
LG