Đường dẫn truy cập


Ðây là chương trình Anh Ngữ sinh động bài 323. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Ở bài học 322 ta đã học về linking verbs. Hôm nay ta học kỹ thêm về linking verbs và những lỗi thường mắc phải khi tĩnh từ adjective và trạng từ adverb trông giống nhau hay hơi giống nhau nhưng nghĩa và cách dùng khác nhau.

I. Ôn Lại - Review

Sua khi nghe hãy nói xem who’s viết tắt của hình thức nào.

(1) Who’s speaking tonight? Tối nay diễn giả là ai ? Trong câu này Who’s viết tắt ở chữ gì? (Trả lời: who is)

(2) Who’s finished the test first? Ai làm xong bài trắc nghiệm trước nhất ? Who’s viết tắt ở chữ gì? (Trả lời: who has (finished), present perfect).

(3) Who’s elected four times as president of the United States? Tổng thống Mỹ nào là người được bầu bốn nhiệm kỳ? (Trả lời: who’s elected viết tắt từ who was elected=passive voice, past tense. Tổng thống thứ 32 của Hoa Kỳ Frankin Delano Roosevelt /rấu-zờ-velt hay rú-zờ-velt/) được bầu 4 nhiệm kỳ, nhưng năm 1951 Quốc Hội Mỹ phê chuẩn (ratified) tu chính án 22 (22nd amendment) chỉ cho tổng thống tối đa 2 nhiệm kỳ mà thôi.)

=>Khi nghe hay đọc chữ who’s, nên xem ngữ cảnh tức là những hình thức động từ đi sau để biết đó là hình thức viết tắt của who is, who has, hay who was. Phân biệt với chữ whose (của ai) phát âm giống với who’s.

II. Linking verbs:

Những động từ như be, seem, look, elect, stay, remain gọi là liên động từ linking verb vì nó nối liền (connect) chủ từ với một adjective hay một noun dùng làm subject complement bổ từ cho chủ từ đó. (Cũng gọi là predicate noun, hay predicate adjective). Những tiếng adjective hay noun này tả rõ đặc tính của subject chứ không bổ nghĩa cho verb. Cũng gọi linking verb là copula tức là loại liên động từ nối chủ từ của một câu với complement (bổ túc từ).

Cấu trúc: Trong câu tiếng Việt tương đương có chữ “bầu ai làm gì”, tiếng Anh có chữ elect, theo sau bởi danh từ. Không thêm chữ “làm”.

Họ bầu cô ta làm trưởng lớp.
They elected her class president.
Hay: They elected her to be class president.

III. Easily Confusing Adjectives and Adverbs: Look and Feel.

Bác sĩ nhè nhẹ nắn chỗ xương gẫy. The doctor gently felt the broken bone. Felt không phải là linking verb vì có adverb gently làm tiếng bổ nghĩa modifier cho động từ felt.

Tối nay bạn trông có vẻ mệt.
You look tired tonight.
Ðộng từ look trong câu trên là linking verbs.

=> Một số linking verbs là những động từ chỉ giác quan verbs of the senses (feel, look, sound, taste, smell) buộc phải dùng một adjective hay noun đi sau. Nhưng một số động từ trông như verbs of the senses nhưng diễn tả động tác gọi là verbs of action cần adverbs để mô tả hành động thế nào của động từ đó:

Thí dụ: To look khi là linking verb có nghĩa là trông vẻ. The dog looks sick=con chó trông có vẻ bịnh. Trong câu này look là linking verb.
Nhưng khi look dùng với nghĩa nhìn ai thì theo sau bởi một adverb làm modifier.
He looked suspiciously at me: Anh ta nhìn tôi một cách nghi ngờ. (Câu này bắt buộc dùng adverb suspiciously).

  • Nhớ: Linking verbs are followed by a COMPLEMENT, which may either be a PREDICATE NOUN or a PREDICATE ADJECTIVE.

IV. Adjective dễ nhầm với adverb (cont’d).

1. Fine/finely
Thường thì fine dùng như adjective. How do I look? You look fine. Trông tôi thế nào? Trông chị xinh lắm. Nhưng trong câu Don’t worry. You’re doing just fine=You’re doing well enough thì fine là adverb với nghĩa all right). Bạn đừng lo. Bạn làm công việc giỏi lắm.

Finely cũng là adverb với nghĩa khác.
A finely polished mirror=một tấm gương lau chùi rất kỹ (very carefully)
Finely chopped onions= hành thái rất nhỏ.

2. Free thường dùng làm adjective: You are free to leave. Bạn được tùy ý dời khỏi nơi đây.
Free can be used as an adverb:
Children under 7 eat free in this restaurant. Trẻ em dưới 7 tuổi ăn khỏi trả tiền ở nhà hàng này.
Freely, adverb, trong speak freely có nghĩa là nói thẳng, không phải dè dặt. You can speak freely. Bạn có thể nói thẳng với tôi (=tôi không nói cho ai biết điều bạn sẽ nói với tôi). Freely =easily obtainable, dễ kiếm. Information is freely available on the Internet.
Tin tức có sẵn trên mạng internet

3. Hard/hardly (almost not)
I can hardly hear you. Speak louder.
Tôi không nghe thấy bạn nói gì. Xin bạn nói to hơn.
John works hard=John làm việc chăm chỉ.
Her brother hardly works=anh cô ta hầu như chẳng làm cả.
He is a hard-working employee. Anh ta nhân viên làm việc chăm chỉ.
Hit it hard (adv)= with more force=đánh/đóng/đập mạnh vào chỗ đó.

4. Scarce và scarcely
Work is scarce these days. Mấy lúc này khó kiếm việc. Scarce=hiếm (adj.).

Scarcely=chỉ vửa mới, vừa vặn. vỏn vẹn. There were scarcely a hundred people present=chỉ vỏn vẹn có một trăm người hiện diện.

Scarcely had she entered the room when the phone rang. (barely) Cô vửa bước vào thì điện thoại reo.

The city had scarcely changed =tỉnh hầu như chẳng thay đổi gì mấy,

He had scarcely gone to sleep when the phone rang=anh ta sắp ngủ thì điện thoại reo. Nếu scarcely đi đầu (để nhấn mạnh, for emphasis) thì có tráo đổi động từ và chủ từ. => Scarcely had he gone to sleep when the phone rang.

5. Cùng là adverbs nhưng high khác nghĩa với highly.
He can jump really high=anh ta có thể nhẩy thật cao.
Highly =very much
It’s highly amusing.
Ðó là một câu chuyện rất vui, ngộ nghĩnh.

6. Most/mostly
I like the first part of the concert most. Tôi thích phần đầu của buổi hoà nhạc nhất.
This is the most extraordinary day of my life. Hôm nay là ngày đặc biệt nhất đời tôi.
Most=very
You’re most welcome=you’re very welcome.
.
Mostly=phần lớn, đa phần, mainly, in most cases
My classmates are mostly non-smokers.
Ða số bạn trong lớp tôi không hút thuốc.
I mostly dated athletes; I love women who play sports.
Tôi thường đi chơi bên ngoài với nữ vận động viên điền kinh vì tôi thích những người chơi thể thao.

7. Sharp=adverb, promptly, punctually, đúng giờ
Can you come here tomorrow at six o’clock sharp? Anh tới đây đúng 6 giờ ngày mai được không?
Sharply (adv)=gay gắt, in a severely and disapproving way.
I thought you spoke to her rather sharply=tôi nghĩ anh quá nặng lời (nói gay gắt) với cô ta.

8. late (trễ, muộn) và lately (mấy lúc gần đây)
I hate arriving late=tôi ghét tới trễ.
Lately=recently
I haven’t been to the movies much lately.
Mấy lúc gần đây tôi ít đi xem phim.

=>Lately và recently thường dùng với present perfect tense để tả một tình trạng hay hành động bắt đầu mới đây ở quá khứ nhưng còn tiếp diễn đến hiện tại.
Lately he’s been thinking about changing jobs
Mấy lúc gần đây anh ta nghĩ đến tìm việc khác. (Bịnh nhân nói với bác sĩ) I’ve been really tired lately. Mấy lúc sau này tôi thấy thật là mệt mỏi.

=>Tuy một số adverbs thường tận cùng bằng –ly, nhưng không phải adverbs nào cũng tận cùng bằng –ly. Nhiều chữ tận cùng bằng –ly lại là adjectives:

Costly, orderly, timely, motherly, fatherly, friendly, neighborly, worldly, earthly, lively, lovely, lonely.

Một số chữ tận cùng bằng –ly có thể dùng như adjective và adverb như:
Early, only, daily, weekly, monthly, yearly.

I always go to bed at an early hour. (Adjective)
Tối nào tôi cũng đi ngủ sớm.
The explosion occurred early in the day (Adverb)
Vụ nổ xẩy ra lúc sáng sớm.

V. Review: linking verbs and easily confusing adjectives and adverbs.

Ta nhớ là sau một linking verb, thường là một adjective hay một noun, dùng làm bổ từ complement cho chủ từ.

Nhiều adjective và adverb dễ dùng nhầm vì nghĩa khác nhau. Sharp là sắc, nhọn, bén (A sharp knife) hay rõ rệt (a sharp contrast một tương phản rõ rệt), nhưng trạng từ sharply lại có nghĩa là gay gắt (The boss looked at him sharply when he came in late.=ông xếp nhìn anh ta một cách gay gắt khi anh vô sở làm trễ.)

Short nếu là adjective thì có nghĩa là “ngắn”, hay “nóng tính” (như câu He has a short temper). Nhưng adverb shortly có nghĩa như soon, trong thời gian ngắn, không lâu, sắp. He’ll be here shortly. Anh ta sắp tới đây rồi.

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 323 trong chương trình Anh ngữ sinh động. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong một bài học khác.
XS
SM
MD
LG