Đường dẫn truy cập

Những chữ dễ dùng nhầm - Easily Confused Words (cont’d)

Ðây là chương trình Anh Ngữ sinh động bài 319. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học hôm nay, ta ôn lại những chữ đã học và tập đặt câu với cặp chữ rise và raise; lie và lay. Ta cũng tập đặt câu để phân biệt nghĩa và cách dùng những chữ hơi giống nhau là wake, waken, awake, awaken và awakening.

I. Review - Ôn lại những chữ đã học:

Trong bài 317 ta đã học những chữ lie/lay; rise/raise. Ta hãy học kỹ những chữ này và đồng thời phân biệt một động từ khi thì dùng như nội động từ (intransitive) và khi thì dùng như ngoại động từ (transitive)

1. Riseraise cùng có nghĩa là tăng. Vậy thì làm sao để phân biệt khi nào dùng rise khi nào dùng raise? Giá săng tăng, gas prices rise. Rise là intransitive verb, không có object đi theo và là động từ bất qui tắc irregular verb. Rise/rose/risen. Raise cũng có nghĩa là tăng nhưng là transitive verb, có object theo sau và là regular verb, động từ thường. Thí dụ như câu: Năm nay chủ nhà tăng giá thuê nhà. Câu này có túc từ đi theo động từ tăng không? --Có. Ðó là giá. Vậy ta dùng transitive verb raise, và câu trên thành: The landlord has raised the rent this year. Tương tự: The company decided to raise the salary of all employees. Công ty quyết định tăng lương cho toàn thể nhân viên.

Mức tội phạm tiếp tục tăng. Câu này dùng rise hay raise? Có túc từ theo sau động từ tăng không? -- Không, vậy là intransitive verb, nghĩa là ta phải dùng rise. The level of crime continues to rise. Giá nhà tăng 2% trong tháng 2. Bây giờ là tháng 6, câu này xẩy ra vào tháng 2, vậy phải dùng thì simple past. Simple past của rise là gì?-- Rose. House prices rose by 2% in February. Học phí đại học tăng nhanh trong ba năm qua. Thì present perfect của rise là has risen. Tuition in colleges has risen rapidly in the past three years.

Rise: đứng dậy
The clerk said “All rise” when the judge entered the courtroom,
Người thư ký toà án nói to “Xin quí vị đứng dậy” khi ông chánh án bước vào phòng xử.

Tóm lại: Cùng tả ý “tăng” nếu động từ không có túc từ đi sau, dùng rise; nếu có túc từ đi sau, dùng raise như nhóm chữ raise the salary, raise your hand.

2. Lie and Lay
Bà ta nhẹ nhàng đặt em bé xuống giuờng. She gently laid the baby down. (trong câu này laid là past tense của lay). Ðộng từ lay--đặt xuống—là một transitive verb. The baby was so upset that the mother just lay down by her side and patted her back. (Lay is past tense of lie) Em bé gái khóc quá nên bà mẹ nằm xuống bên cạnh và vỗ nhẹ vào lưng nó. Lie--nằm xuống—là một intransitive verb.

Ôn lại: to lie/lay/lain
To lay/laid/ laid

Phân biệt lie & lay
Lay nghĩa là để, đặt xuống, là transitive verb cần một object túc từ thì câu mới đủ nghĩa. I laid the letter right on your desk. Tôi để lá thư ngay trên bàn ông.
He is always laying the blame on others. Ông ta luôn luôn đổ lỗi cho người khác (put the blame on someone else, lay the blame on someone else).

He often lies in bed all morning reading newspapers.
Anh ta thường ta nằm trên giường cả buổi sáng đọc báo.

Today’s mail is lying in your IN box.
Thư từ hôm nay nằm trong hộp nhận thư của ông.

II. Ôn lại cách dùng wake, awake và awaken.

Ðộng từ wake, waken, awake và awaken cùng có nghĩa là tỉnh dậy hay đánh thức ai dậy, nhưng có những cách dùng và nghĩa hơi khác nhau.

1. Wake (hay dùng với up): tỉnh dậy, đánh thức ai dậy. Irregular verb: simple past woke, past participle woken.

Hãy nói bằng tiếng Anh:

Dậy đi! Bẩy giờ sáng rồi. => Wake up! It’s seven o’clock in the morning.

Nhè nhẹ kẻo em bé giật mình thức dậy. =>Try not to wake the baby.

Tôi có làm tiếng động khiến bạn thức giấc không?=> Did I wake you up?

=> Nhớ là: To wake thường dùng với up.

2. Waken=cũng có nghĩa đánh thức ai dậy wake someone up (dùng trong câu văn trang trọng, formal). He wasn’t sure if he should waken his mother.
Anh ta ngần ngại không muốn đánh thức bà mẹ.
=> Simple past và past participle thêm -ed.

Ðiện thoại ở khách sạn báo cho khách trọ biết vào buổi sáng nếu khách yêu cầu đánh thức như vậy. gọi là gì ?—Wake-up call. Cũng có nghĩa là một kinh nghiệm bạn trải qua làm bạn tỉnh ngộ và thấy phải thay đổi.

New laws were passed in the wake of a scandal. (=as the result of luật mới dược ban hành vì là hậu quả của một vụ tai tiếng.
The tornado left hundreds of damaged homes in its wake (=aftermath hoàn cảnh xảy ra tiếp theo). Cơn lốc sau khi qua đi để lại hàng trăm căn nhà bị thiệt hại.

Wake (n) còn có nghĩa là thức canh cầu nguyện cho người chết.

3. Hãy dùng awake như một adjective và nói bằng tiếng Anh những câu sau đây:

-Anh còn thức không đấy? (adj) =>Are you awake? (tỉnh, thức).
-Tôi hoàn toàn tỉnh rồi. =>I was quite (wide, fully) awake.

-Nhạc từ bữa tiệc bên hàng xóm làm cả nhà tôi thao thức cả đêm.=>The music from the neighbor’s party kept us awake all night.

-Anh có nhận thức được những nguy hiểm anh đang lâm vào không? =>Are you fully awake to the dangers you’re in?

=> nếu làm adjective, awake hay dùng trong nhóm từ keep me awake, fully awake, wide awake; lie awake hay stay awake.

4. (verb) Awake cũng là một irregular verb: awake/awoke/awoken cũng có nghĩa là đánh thức, thức giấc.

Tôi thức giấc và có cảm giác có người đứng gần.=>I awoke feeling that someone was nearby.

Anh ta đánh thức đứa con đang ngủ. =>He awoke the sleeping child.

Nhưng awake còn có nghĩa là ý thức, nhận thức được chuyện gì và thường dùng theo nghĩa bóng và theo sau bởi preposition to.

She awoke to the danger.=she has been awakened to her danger: Bà ta nhận thức được nguy hiểm bà đang lâm vào.

5. Awaken vừa làm intransitive, vừa làm transitive verb.
Chúng tôi thức dậy thì thấy bọn họ đã đi rồi.
(intr. v. ) =>We awakened to find the others had gone.

(transitive verb) Câu chuyện của cô ta làm thức tỉnh mối quan tâm của chúng tôi.=> Her story awakened our interest.

To awaken là regular verb, gây xúc động. đánh thức ai.
The movie awakened a deeper understanding of the Mexican culture in me. Cuốn phim làm cho tôi nhận thức và thông cảm sâu sắc hơn về nền văn hoá Mê-hi-cô.

Tiếng điện thoại reo làm tôi thức giấc. I was awakened by the telephone.

People must be awakened to the danger to the environment. Người ta phải được nhận thức được nỗi hiểm nguy mà con người đang gây cho môi sinh.

6. Awakening dùng một mình có nghĩa là sự thức dậy. After an early awakening we had a big breakfast. Sau khi dậy sớm chúng tôi ăn sáng thật no. Nhưng khi dùng với chữ rude nghĩa là thô bạo, khiếm nhã, mạnh mẽ, thì nhóm chữ a rude awakening chỉ một thức tỉnh đột ngột, trở về với thực tại phũ phàng.

A rude awakening=một thức tỉnh đột ngột hay một nhắc nhở mạnh mẽ, một sự kiện xúc động làm ta nhận thức một chuyện gì (a shocking moment làm choáng mắt gây xúc động mạnh). She found out that her husband was seeing another woman. The discovery that her husband was unfaithful to her was a rude awakening=sự khám phá ra rằng chồng cô ngoại tình là một bừng tỉnh phũ phàng.

III. Ôn lại:

Tóm lại: wake, to waken, awake (adj. & v.), awaken, có nghĩa chung là đánh thức hay tỉnh dậy, nhưng dùng hơi khác nhau.

-To wake thường dùng với up nghĩa là thức giấc hay đánh thức ai.
-Awake làm adjective như trong fully awake, wide awake, quite awake=tỉnh ngủ hẳn. Dùng với động từ lie awake all night, thức trắng đêm, hay stay awake thao thức.
The noise was keeping everyone awake=tiếng động làm mọi người không ngủ được.
She stayed awake all night worrying about her sick child. Bà ta thức suốt đêm lo về đưa con bị bịnh. He lay wakeful all night. =sleepless. Anh ta thao thức suốt đêm.

-To awake= to wake up, to make someone wake up, thức giậy hay đánh thức ai. To awake là irregular verb (awake/awoke/awoken).
I awoke from a deep sleep. Tôi tỉnh dậy sau một giấc ngủ say.
Her voice awoke the sleeping child.

-Còn awaken cũng có nghĩa thức dậy, là động từ thường, sang simple past hay past participle thêm -ed. We awakened to find others had gone.
Khi chúng tôi thức dậy thì những người khác đã đi rồi.

Thường dùng với nghĩa thức tỉnh, làm ai quan tâm (nghĩa bóng, figuratively). People must be awakened to the danger to the environment. Người ta phải nhận thức được những nguy hiểm con người gây cho môi sinh.

=>Awake and awaken are often used figuratively nghĩa là ý thức hoặc nhận thấy hay nhận ra điều gì:

=> Ðể dễ nhớ: Hai động từ awake và awaken đều bắt đầu bằng a theo sau bởi to và có nghĩa bóng là nhận thức được điều gì.

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 319. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong một bài học khác.

Reference:
Longman Advanced American Dictionary, 2nd edition. Pearson Longman, 2007.
XS
SM
MD
LG