Đường dẫn truy cập

Anh ngữ sinh động bài 312 (advanced)



Ðây là chương trình Anh Ngữ sinh động bài 312. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.

Trong bài học hôm nay, ta học ôn những chữ dễ dùng nhầm của người học tiếng Anh như sinh ngữ hai. Ðó là những chữ neither… nor (cả…lẫn… đều không), either …or (hoặc… hoặc), not only…but also (chẳng những…mà còn) và hình thức động từ theo sau. Ta cũng để ý đến tính tương xứng (parallel) của những từ dùng sau neither...nor, hay either… or, hay not only…but also. Văn phạm gọi những cặp từ này là correlative conjunctions giới từ tương liên.

A. PRACTICE - THỰC TẬP :

None, neither, neither…nor, either… or
Noneneither

Ôn lại hai điểm đã học trong bài trước:

Hãy nói bằng tiếng Anh:

-Chúng tôi có hai người con gái mà chẳng có cô nào ở gần chúng tôi cả. We have two daughters, but neither of them lives nearby. Lưu ý: lives: ngôi thứ ba số ít.

-Mấy cuốn tiểu thuyết tôi cho anh mượn anh đã đọc xong cuốn nào chưa? --Chưa đọc cuốn nào cả. Bận tối tăm mặt mũi. Have you read any of the novels I lent you?—None. I’ve been up to my neck in things to do.

=> Khi muốn diễn tả ý chẳng cái nào, hay người nào, nếu có hai người, hay hai vật, thì dùng neither (động từ theo sau ở số ít), nếu có nhiều người hay nhiều cái thì dùng none. (Neither=not one or the other, chẳng cái nọ chẳng cái kia, cả hai đều không). Người ta thường cho rằng sau none thì động từ ở số ít (thí dụ: None of the prisoners was given his soup: Không có tù nhân nào được cho ăn súp), nhưng có thể theo sau bởi động từ ở số nhiều (None of the conspirators has/ have been brought to trial: chẳng có một tên mưu phản nào bị đưa ra toà cả (has); những tên mưu phản chẳng có tên nào bị đưa ra toà (have)-- số ít hay số nhiều tuỳ ý trong câu).

None (of the passengers) were injured: chẳng có hành khách trên xe bị thương cả.

B. Correlative Conjunctions:

EITHEROR (hoặc …hay…) NEITHERNOR (Cả…lẫn…đều không…)

=> Trong câu có hai chủ từ sau either …or hay sau neither…nor (phủ định) thì những từ này phải cân đối, tương xứng (parallel), cùng một từ loại, nghĩa là nếu đã là tĩnh từ thì cả hai đều là tĩnh từ, nếu là danh từ thì cả hai đều là danh từ, nếu là nhóm chữ phrase thì cả hai phải là phrase. Thí dụ:

1. Either July or August is a good time for vacation.
Tháng 7 hay tháng 8 là thời gian tốt để đi nghỉ mát.

-Neither the Credit Department nor the Accounting Department has the file. Cả phân vụ tín dụng lẫn phân vụ kế toán đều không có hồ sơ đó.

=>Nếu chủ từ có hai danh từ số ít thì động từ theo sau ở số ít .

2. Neither…nor (cả…lẫn… đều không) Neither the teachers nor the students have the data on student enrollment. Cả giáo sư lẫn học sinh đều không có dữ kiện về số học sinh ghi danh học.

=>Nếu cả hai chủ từ teachersstudents đều là danh từ số nhiều thì động từ ở số nhiều.

=>3. Nếu có hai chủ từ mà một ở số ít, một ở số nhiều thì động từ hợp với chủ từ ở gần hơn.

Either Mr. Jones or his assistants have the information you need. (Trong câu này have hợp với chủ từ ở số nhiều là assistants). Hoặc ông Jones hay phụ tá của ông ta có tin tức mà bạn cần.

Neither the assistants nor the manager is in favor of your proposal: Cả phụ tá lẫn ông quản lý đều không
ủng hộ đề nghị của bạn. (Hai chủ từ là assistants ở số nhiều và manager ở số ít nên chủ từ hợp với động từ ở gần hơn, tức là manager và là is).

Neither the manager nor his assistants are in favor of your proposal.
Trong câu này, hai chủ từ là manager ở số ít và assistants ở số nhiều thì động từ hợp với chủ từ assistants gần hơn, tức là are.

=>Nhưng: The sentence reads better with the plural verb near the subject. Nên sửa lại câu văn để động từ số nhiều hợp với chủ từ gần ở số nhiều. Câu văn đọc xuôi hơn. Như sau:

Neither the manager nor the assistants are in favor of your proposal.
Cả ông quản lý lẫn phụ tá của ông đều không ủng hộ đề nghị của bạn.

4. NOT ONLY…BUT ALSO chẳng những…mà cả…cũng
=>Not only…but also cũng theo qui luật cân đối tương xứng ở trên vì cũng là một thí dụ về những cặp liên từ tương liên.

Not only the teachers but also the superintendent is in favor of your proposal. Chẳng những giáo sư mà còn cả ông tổng giám đốc học vụ cũng ủng hộ đề nghị của bạn.

Nhấn mạnh vào chủ từ đi sau but also, tức là superintendent. (Verb hợp với chủ từ gần hơn là superintendent ở số ít)

Ðổi vị trí để superintendent đi trước và teachers đi sau:
Not only the superintendent but also the teachers are in favor of your proposal. Chẳng những ông tổng giám đốc học vụ mà còn cả giáo sư cũng ủng hộ đề nghị của bạn.
(Ðộng từ hợp với chủ từ ở gần hơn là teachers nên ở số nhiều là are).

Hãy nghe câu này:

-Neither you nor I am in a position to pay the legal fees. Cả anh lẫn tôi đều không thể quyết định trả thù lao cho luật sư được. (Ðộng từ am hợp với chủ từ I ở gần hơn.)

-Neither I nor you are in a position to pay the legal fees.

Better: Nên viết lại cho xuôi hơn và cũng giữ nguyên ý:
Neither one of us is in a position to pay the legal fees.


=>Ðể ý đến điểm tương xứng cân đối parallel sau either… or hay sau neither … nor và điểm động từ hợp với chủ từ gần hơn. Văn phạm gọi cặp chữ này là correlative conjunctions liên từ tương liên.

Nhưng có khi ta đảo lộn động từ và chủ từ và để not only đi đầu câu để nhấn mạnh: Not only…but also (inversion for emphasis).

Not only has she been late three times; she has also done no work (but có thể bỏ đi, và dùng semi-colon để tách câu): không những cô ta đi trễ ba lần; mà cô không làm việc gì cả.

Not only do the victims need clothing, but they are also short of water: Chẳng những nạn nhân cần quần áo mà họ còn thiếu nước uống nữa.

NEITHER (adv) đứng một mình (=nor)

I can’t speak Russian and neither can she.
Tôi không biết nói tiếng Nga và cô ta cũng không biết.

Neithernor
I like neither hot dogs nor mustard. Tôi không thích món hot dogs và cũng không ưa sốt hạt cải mù-tạt

I can find the tools neither in the kitchen nor in the bathroom. Tôi không tìm thấy dụng cụ để sửa trong nhà bếp mà cũng không thấy trong nhà tắm. (Nhớ là: Sau neither có nhóm chữ in the kitchen cân đối với nhóm chữ in the bathroom sau nor.

So sánh hai câu:
Neither the men nor the woman is a good swimmer.
Cả những người đàn ông lẫn người đàn bà đều không bơi giỏi.

Neither the woman nor the men are good swimmers.
=>Ðộng từ hợp với chủ từ ở gần hơn.

Cả người đàn bà lẫn những người đàn ông đều không bơi giỏi.

5. (Informal) Cũng không và cũng vậy: Me neither và me too:
Ðể giản dị, khi nói, nếu muốn nói “tôi cũng vậy,” ta nói Me too; và khi muốn nói “tôi cũng không,” ta nói Me neither.
(I haven’t seen Jane in a long time. –Me neither.)
Ðã lâu lắm tôi không gặp cô Jane.--Tôi cũng vậy.
Lẽ ra thì nói: Neither have I.
Thay vì câu trả lời: A. I don’t like tea. B.--Neither do I, ta nói:
--Me neither. (=Neither do I). Tôi không thích uống trà. Tôi cũng vậy.

A. I’m going to the concert tonight. B.—Me too (=So am I).
Tối nay tôi đi nghe nhạc hoà tấu. Tôi cũng vậy.

Chú ý: Vì trong tiếng Việt câu trả lời “tôi cũng vậy” có thể hiểu 2 nghĩa nên khi trả lời “Tôi cũng vậy,” trong tiếng Anh, phải chọn xem câu đồng ý ở nghĩa xác định hay đồng ý ở nghĩa phủ định để dùng Me too hay Me neither.

C. Những cặp chữ dễ dùng nhầm:

1. LITERAL and LITERARY
Literal: nguyên nghĩa, nguyên văn, a literal translation một bản dịch nguyên nghĩa, nghĩa đen, từng chữ. Trái nghĩa là figurative. Nghĩa bóng.
Literacy: khả năng đọc và viết,
Vietnam has a higher literacy rate. Việt Nam có số người có trình độ biết đọc biết viết cao.

Literature: văn chương. Tĩnh từ: literary. Literary criticism: phê bình văn chương. Literary criticism is a required course for those who major in literature at M.A. level. Phê bình văn chương là một môn bắt buộc cho sinh viên nào chuyên về văn chương bậc cao học.
Illiterate: mù chữ

2. FEW and A FEW
Few (not many): ít; trái nghĩa với many. There are few options open to you: anh có ít lựa chọn.
Very few people agree with me: rất ít người đồng ý với tôi. These plants need to be watered every few days. Những cây này cứ vài ngày cần tưới một lần.

A FEW=vài (some). Trái nghĩa: MANY
A few people arrived late, but most of them were on time: Vài người tới trễ, nhưng phần lớn họ tới đúng giờ. (Nhưng: quite a few: một số lớn, khá nhiều: Quite a few people came to the meeting: đông người đến dự buổi họp).

=> dùng few (ít) hay a few (vài) trước count nouns: few apples (ít táo); a few pens (vài cái bút).
Dùng little trước mass nouns. Little traffic=ít xe cộ. There is very little traffic early in the morning. Sáng sớm có rất ít xe cộ. (Traffic: coi như uncountable noun, luôn luôn ở số ít, không có s tận cùng).
There is only a little ice-cream left. Do you want it?
Chỉ còn có một ít cà-rem. Bạn có muốn ăn không?

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 312 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong một bài học khác.

Credits: Sách tham khảo:

- William Strunk and E. B. White. The Elements of Style, 4th edition. Longman, 2000.
- Longman Advanced American Dictionary. Pearson
Longman, 2007.
- Willliam A. Sabin. The Gregg Reference Manual, 10th edition. McGraw-Hill, 2004.
-Michael Swan. Practical English Usage, 3rd edition. OUP, 2009.
XS
SM
MD
LG