Đường dẫn truy cập

Anh ngữ sinh động bài 310 (advanced)


Ðây là chương trình Anh Ngữ sinh động bài 310. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.

Trong bài học hôm nay, ta học ôn về ba chữ acquit, acquire và acquaintance, và sau đó học về vài lỗi thường mắc phải của người học tiếng Anh như sinh ngữ hai như neithernone và hình thức động từ theo sau.

A. Hãy nói bằng tiếng Anh:

-Ðây là $300 anh có thể chi tiêu cho những khoản lặt vặt trong cuộc du hành. Here is a sum of $300 for miscellaneous expenses during your trip.
Miscellaneous expenses những khoản lặt vặt. Noun: miscellany.

Omniscient: /om-ní-shờnt/ thông suốt mọi việc. Some people believe that God is omniscient.
The novel has an ominiscient narrator=cuốn tiểu thuyết có một người kể truyện thông suốt tâm lý những nhân vật. Chữ omniscient có hai cách đọc: /om-ní-shờnt/ (3 âm tiết) theo giọng Mỹ; /om-ní-si-ờnt/ (4 âm tiết) theo giọng Anh.

B. Ba chữ acquit, acquire và acquaintance có một điểm chung giống nhau. Ðó là gì?
--c câm

Acquit: tha bổng; the jury acquitted him of the charge of murder. Bồi thẩm đoàn tha bổng cho ông ta tội giết người. Chắc quí vị còn nhớ năm 1995, trong vụ án xử cầu thủ bóng bầu dục O.J. Simpson bị nghi tội giết vợ và người bạn, ông đã đưọc luật sư tài ba Johnnie Cochran xin toà cho ông thử đeo bao tay bằng da tìm thấy ở hiện trường. Bao tay không vừa và luật sư Cochran đã nói một câu: “If it doesn’t fit, you must acquit.” Fit và acquit vần với nhau, rhyme together.

Acquire=nhận được, mua. The city has just acquired 50 new buses.=thành phố mới mua 50 xe buýt mới. Acquired taste: sở thích phải dần dần mới quen, Examples of acquired tastes: beer, coffee, goat cheese phó mát sữa dê, caviar trứng cá, kimchi dưa cải cay Ðại Hàn, mắm tôm shrimp paste. For many people opera is an acquired taste.= đối với nhiều người, đi xem ô-pê-ra một thời gian quen rồi dần dần mới thích. Opera là nhạc kịch Ý trong đó diễn viên hát theo nhạc nhưng không rõ lời.

Acquaintance=quen biết, I made her acquaintance at a party.=tôi quen cô ấy ở buổi tiệc. She has a wide circle of acquaintances.=cô ta quen biết nhiều. To have a nodding acquaintance with somebody or something.= biết ai hay cái gì sơ sơ. A casual acquaintance.=bạn sơ giao; a close acquaintance=bạn thân. Khi bạn được giới thiệu với ai lần đầu, bạn nói “Tôi mừng được quen biết ông/bà.” Bạn nói câu ấy bằng tiếng Anh thế nào?
-I’m pleased to make your acquaintance.

C. Vài lỗi thường mắc phải:

Chủ từ và động tự phải hòa hợp với nhau, subject and verb agreement.

1. Every hay each, everybody, either, neither, nobody, someone, nếu làm chủ từ thì động từ theo sau ở số ít, khi dùng ở thì hiện tại.

Is everyone ready? Ai nấy sẵn sàng chưa?
Does anybody know how to get to the nearest post office? Có ai biết lối đi đến bưu điện gần nhất không?

Although both clocks strike cheerfully, neither keeps good time: Tuy hai chiếc đồng hồ quả lắc đánh chuông nghe rất vui tai, nhưng chả cái nào đúng giờ cả. Neither có nghĩa not one or the other of two things ở số ít nhưng ngụ ý cả hai. (cf. Strunk and White, The Elements of Style, 4th ed. p. 10).

2. None khi có nghĩa là no one hay not one thì theo sau bởi động từ ở số ít.
None of us is perfect. Chúng ta không có ai hoàn hảo cả. Nhân vô thập toàn. (None=no one, not one, no part) (Strunk and White, p. 10)

None of the three opposition candidates would make a better president than the incumbent. Trong ba ứng viên đối lập, không có ứng viên nào có thể làm tổng thống tốt hơn vị đương nhiệm.
Neither of the two answers is satisfactory: cả hai câu trả lời đều không được vừa lòng.

Nhưng khi none có nghĩa số nhiều (none of several things) thì động từ ở số nhiều:
None are so fallible as those who are sure that they are right. Không ai dễ sai lầm bằng những kẻ lúc nào cũng tin chắc rằng mình đúng. (Fallible=có thể sai lầm. We are fallible beings=chúng ta là những sinh vật có thể sai lầm) (Strunk and White, p. 10)

American Heritage Dictionary, 4th edition bàn rằng:
Ta thường cho rằng none tương đương với no one dùng như singular, như trong câu: None of the prisoners was given his soup = không có tù nhân nào được cho ăn súp cả.

Nhưng none có thể theo sau bởi động tự số ít hay số nhiều, tùy kết quả mình muốn. Như trong thí dụ sau singular và plural đều dùng được:

(a) None of the conspirators has been brought to trial. (b) None of the conspirators have been brought to trial.

Câu (a) nhấn mạnh chẳng có tên phản nghịch nào-- dù chỉ một tên--bị đưa ra toà cả. Còn câu (b) có nghĩa tất cả những tên phản nghịch, không có tên nào bị đưa ra toà.

Nhưng nếu dùng với almost thì none theo sau bởi động từ ở số nhiều:

Almost none of the officers were interviewed by the committee. Hầu như không có vị sĩ quan nào được ủy ban mời vào phỏng vấn.

Trong câu dưới đây none bắt buộc phải có động từ ở số nhiều.

None of his loyal supporters believe his story.
Chẳng có ủng hộ viên trung thành nào của ông ta tin chuyện ông kể.

None of (+ mass noun) theo sau bởi singular verb, hay (+ count noun) theo sau bởi singular hay plural verb tuỳ trường hợp.

None of it is…
None of the water is polluted. (Credit: Mignon Fogarty). Nước không có chỗ nào bị ô nhiễm.

Though the store was not locked, none of the merchandise was stolen…Tuy cửa tiệm không khóa mà không có hàng hoá nào bị mất trộm. (Merchandise là uncountable noun nên động từ ở số ít).

None of them are….
I talked to the boys, but none of them are going to the party with me. Tôi nói với các anh ấy nhưng chẳng có ai muốn cùng tôi dự tiệc.

None of the packages were properly wrapped. Chẳng có kiện hàng nào được gói ghém cẩn thận cả. (packages là count noun ở số nhiều nên động từ ở số nhiều).

None of my friends is interested in the trip (formal)
None of my friends are interested in the trip. (informal)

=> Note 1: In formal writing none is still considered singular pronoun. In general writing, however, none is considered singular or plural, depending on the number of the noun to which it refers. Trong văn nghiêm túc, none vẫn còn được coi như đại danh từ số ít; nhưng thông thường, none có thể ở số ít hay số nhiều, tuỳ theo danh từ mà none nói tới ở số ít hay số nhiều (cf. Sabin, The Gregg Reference Manual, Sec. 1013).

Not one: singular: Not one of the associates has a good word to say about the managing partner. (Sabin, sec. 1014). Chẳng có một luật sư phụ tá nào có lời khen tốt về ông luật sư quản nhiệm. (Not one ngụ ý số ít)

None were injured. (=None of the passengers were injured) không có ai ngồi trên xe bị thương cả. None trong trường hợp này ngụ ý số nhiều.

3. No one (singular) No one was at home. Không có ai có nhà. (=Nobody)

I tried calling last night, but no one was at home.
Tối qua tôi cố gọi điện thoại mà không ai có nhà cả.

None of = not a single one of...

None of these pens work/works.
Trong những cái bút này chả cái nào dùng được cả.
(số ít hay số nhiều đều được).

We have three sons and none of them lives/live nearby. Chúng tôi có ba đứa con trai mà không có đến một đứa nào/chả có đứa nào ở gần chúng tôi cả.

Not one of my shirts is clean. Không có đến một chiếc áo sơ mi nào sạch cả.

Hết sạch, hết nhẵn, hết trơn hết trọi…

Is there any more milk?-- Sorry, none at all.
Còn sữa nữa không?-- Rất tiếc, hết sạch rồi.
Can I have some more pie? –Sorry, there’s none left.

Còn bánh ngọt nữa không, cho tôi thêm một miếng?--Rất tiếc, hết nhẵn rồi.

She had inherited none of her mother’s beauty.
Cô ta không thừa hưởng chút vẻ đẹp nào của bà mẹ.

Chẳng có mống nào, chẳng có ma nào…
None đôi khi dùng để nhấn mạnh ý phủ định.

The test was extremely difficult. How many students passed it?---None.

Bài thi thật là khó. Có bao nhiêu học sinh đỗ?-- Chẳng có mống nào đỗ cả.

How many people came to the shop this morning?
None. Sáng nay có bao nhiêu khách tới mua hàng? --Chẳng có ma nào.

Note 2: Thường thì none nếu theo sau bởi mass noun (water, merchandise), thì động từ ở số ít.

None theo sau bởi count noun thì verb có thể ở số ít hay số nhiều, tuỳ ý ta muốn diễn tả, nghĩa là danh từ mà none nói tới ở số ít hay số nhiều.

Credits: Sách tham khảo:

- William Strunk and E.B.White. The Elements of Style, 4th edition. Longman, 2000.
- Longman Advanced American Dictionary (Pearson
Longman, 2007).
- Michael Swan. Practical English Usage, 3rd edition. OUP 2009.
- Willliam A. Sabin. The Gregg Reference Manual, 10th edition. Mc-Graw-Hill, 2004.

Quí vị vừa học xong bài 310 trong chương trinh Anh ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong một bài học khác.
XS
SM
MD
LG