Đường dẫn truy cập

Anh ngữ sinh động bài 307 (advanced)



Ðây là chương trình Anh Ngữ sinh động bài 307. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả.

Trong phần hiểu biết văn hóa, ta học thêm về Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ. Sau đó, ta học kỹ nghĩa của chữ clerk dùng làm danh từ, và clerk dùng làm động từ, và phân biệt hai chữ cleric và clerical. Cũng tìm hiểu tại sao chữ clerk, bây giờ nghĩa là thư ký, lại có cùng gốc với chữ cleric là giáo sĩ hay thầy tu. Thứ ba là nhận xét về những cách phát âm của phụ âm c, trong đó có những trường hợp âm c câm.

1. Hiểu biết văn hoá: Cultural knowledge:

-Bài trước ta đã học về the Supreme Court of the United States. Quí vị đã biết tên vị chánh thẩm Chief Justice của Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ là John G. Roberts, Jr. (took his seat in 2005 nhậm chức chánh thẩm năm 2005).

-Quí vị có biết là hiện nay trong số 9 thẩm phán có ba vị nữ thẩm phán đang tại chức của TCPV? Do you know the names of three women who are justices in the U.S. Supreme Court?—They are:

Ruth Bader Ginsburg (took her seat làm thẩm phán từ 1993)
Sonia Sotomayor (2009)
Elena Kegan (2010)

There are 5 associate justices:

Antonin Scalia (1986)
Anthony M. Kennedy (1988)
Clarence Thomas (1991)
Stephen G. Breyer (1994) (ph trong Stephen đọc là /v/)
Samuel Anthony Alito (2006)

Ghi chú: Năm ở trong ngoặc đơn là năm bắt đầu nhậm chức thẩm phán TCPV.

2. To clerk: to be a law clerk for: to serve as a law clerk for làm luật sư phụ tá cho một chánh án (thường là sau khi tốt nghiệp với bằng J.D. (Juris Doctor) hay LL.B. (Bachelor of Laws).

Chữ clerk trong nhóm chữ law clerk không có nghĩa là thư ký văn phòng lo về hồ sơ thủ tục hành chánh. Law clerk là người được chọn trong số sinh viên mới tốt nghiệp trường luật, thường là sinh viên xuất sắc. Nhiệm vụ chính là giúp chánh án hay một luật sư khác xem xét các án lệ và lập luận của vị thẩm phán (xin vào Google xem duties of law clerks of the Supreme Court). Ai được chọn làm law clerks thì về sau tương lai nghề nghiệp sẽ sáng lạn, nhất là nếu đã làm phụ tá law clerk cho một vị thẩm phán TCPV hay thẩm phán của toà thượng thẩm (Courts of Appeals).

Bàn về chữ clerk. Thường thì clerk chỉ thư ký văn phòng, người bán hàng, người đứng sau quầy khách sạn như trong chữ desk clerk. Nhưng Clerk of the House hay Clerk of the Senate là chánh văn phòng hay giám đốc hành chánh của hạ viện hay thượng viện của nghị viện tiểu bang.

Trong 50 tiểu bang riêng tiểu bang Nebraska chỉ có một viện (độc viện unicameral) nên chức giám đốc hành chánh của nghị viện gọi là Clerk of the Legislature. Còn về Quốc Hội Hoa Kỳ, tại Hạ viện, chức Giám đốc hành chánh gọi là Clerk of the House of Representatives. Còn Giám đốc hành chánh Thượng viện thì gọi là Secretary of the Senate.

Còn clerk of the courtlục sự tòa án. Ngoài 3 nghĩa chính của clerk là thư ký, người đứng bán hàng, lục sự, clerk còn có nghĩa là luật sư phụ tá cho chánh án (law clerk, đã bàn ở trên). Còn một nghĩa cổ của clerk là sinh viên scholar (như trong truyện the Clerk of Oxford –cậu sinh viên trường đại học Oxford-- trong truyện The Canterbury Tales của Chaucer.)

Tính từ của clerk là clerical. Theo nguồn gốc, ngày xưa chữ clerical chỉ “thuộc về nhà tu,” vì xưa các thầy tu nhà dòng là những người có học, biết viết tiếng Latin, chuyên về sao chép văn từ giấy má (scribes) và thị thực (notaries). Bây giờ chữ cleric chỉ một thầy tu hay giáo sĩ, clergyman, hay clergywoman. Nguyên do từ đó mà bây giờ ta có chữ clerk chỉ thư ký giữ sổ sách, hồ sơ, thư từ vì một số công việc của thư ký giống như công việc một thày tu ngày xưa. Và cũng từ đó ta có chữ clerk of the court (lục sự) và law clerk (luật sư phụ tá chánh án vừa học.)

Cách phát âm: chữ clerk ở miền Nam nước Anh, sau thành tiếng Anh chuẩn (Received Pronunciation), đọc như clark. Tiếng Mỹ đọc là clerk (với vần ơ). Bây giờ ở Mỹ chỉ dùng chữ Clark để chỉ tên người. Vì âm /a:/ trong chữ clark mà ta có chữ parson (<=person) an Anglican cleric, a rector, a parish priest, Cha xứ hay mục sư trong Giáo hội Anh. Cũng có chữ varsity (viết tắt từ và đồng nghĩa với chữ university ở đại học Oxford và Cambridge). Thí dụ: varsity tie: ca-vát có in huy hiệu nhà trường, varsity dinner: bữa tối ở đại học.Varsity ngày nay trong tiếng Mỹ chỉ một đội thể thao đại diện cho trường trong các cuộc đấu thể thao.

Chữ clergy là danh từ tập thể collective noun, chỉ giới tăng lữ của Giáo hội Cơ đốc.

Nếu muốn chỉ một thầy tu thì dùng a clergyman=thầy tu, hay a clergywoman=nữ tu, hay a cleric=giáo sĩ hay mục sư.

Chữ clerical dùng làm tính từ có hai nghĩa: My job is mainly clerical: công việc của tôi phần lớn là lo giấy tờ công việc văn phòng (đánh máy, viết thư, lưu giữ hồ sơ). A clerical collar=một thứ cổ cao, cứng, mầu trắng lồng trong cổ áo thầy tu.

A bank clerk=người thư ký ngân hàng.
A Town Clerk=chánh văn phòng toà thị chính.

=>Theo American Heritage Dictonary, 4th edition thì những chữ cleric, và clerk bắt nguồn từ gốc chữ Latin clericus chỉ “một thầy dòng”.

Ðộng từ to clerk có hai nghĩa: Chief Justice John G. Roberts clerked for Justice William Rehnquist in his early career (=served as a law clerk). Ông Chánh thẩm John G. Roberts xưa làm luật sư phụ cho ông thẩm phán William H. Rehnquist (1980 còn là associate justice) khi mới tốt nghiệp trường luật.
I clerked in a clothing store last summer: Hè năm ngoái tôi làm thư ký cho một tiệm bán quần áo.

Phát âm: Người Mỹ đọc clerk có âm ơ người Anh đọc với âm a: như chữ clark Nghe cách phát âm ở website http://howjsay.com

=> Tóm lại chữ clerk mà ta dùng bây giờ bắt nguồn từ chữ Latin clericus chỉ thầy dòng, người chép bản sao, và thị thực (clergyman, priest, cleric, clerk, student, scholar, scribe, secretary). Chữ clerical vì thế có 2 nghĩa: thuộc về thư ký kế toán, thuộc về nhà dòng.

3. Silent /c/. Phát âm của phụ âm c.
Phụ âm c có 4 cách đọc.

-/s/ như trong chữ cycle (chu kỳ); recycle=tái chế; tái sinh (với nghĩa biến chế để dùng lại): recycle newspapers, recycle bottles.

-c phát âm là /k/ như trong chữ cat, critic.

-c phát âm là /sh/ như trong tiếp vĩ ngữ -cial (social, thuộc về xã hội, social worler chuyên viên cán sự xã hội), -cious (vicious xấu xa), -ciate (associate, người cộng sự), hay –cian (electrician thợ điện).

-c câm (không đọc) trong những chữ sau đây:

Conscience: lương tâm
If you are in a dilemma facing a difficult choice, you should do what your conscience tells you to. Khi bạn ở một trường hợp nan giải, tiến thoái lưỡng nan, bạn hãy hành động theo lương tâm mình.

Conscientious: có lương tâm, tận tâm, chu-đáo
He is a conscientious worker=anh ta là một người làm việc tận tâm. Âm c câm.

Indict (kết tội, truy tố): âm c câm.
He was indicted for kidnapping the girl=anh ta bị truy tố đã bắt cóc cô gái.

Connecticut: tên tiểu bang phía Ðông Bắc Hoa Kỳ. Âm c câm.

Tucson: /tú-xàn/ tên một thành phố ở tiểu bang Arizona. Âm c câm.

So sánh:

Âm c phát âm trong chữ Connect: nối liền, liên hệ.
Xin nghe và so sánh: Connect (c phát âm là /k/; Connecticut: c không phát âm).

Ghi chú: Ta sẽ học thêm phần này ở bài 308.

Reference:
-Silent Letter Words ở mạng:
http://mws.ust.hk/sir/silent_words.php
-Daniel Jones, Cambridge Pronouncing Dictionary, 18th ed. (2011).
-Longman Advanced American Dictionary. (Pearson
Longman, 2007).

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 307 trong chương trinh Anh ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong một bài học khác.
XS
SM
MD
LG