Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 261


[Trước khi nghe bài này trên MP3, quí vị có thể xem Anh ngữ sinh động số 261 để theo dõi bài học và theo dõi mặt chữ.]

Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động bài 261. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Ta tiếp tục ôn lại cách phát âm những chữ thường phát âm sai vì chỉ nhìn vào mặt chữ và suy diễn. Sau đó ta sẽ tập đặt câu bằng những từ đã học trong bài trước.

-Ðính chính: Ở bài ANSÐ 259, cuối phần Nhận xét 6, xin phát âm lại.

Phát âm /e/ trong những chữ get, said, bread, heifer (bê cái), bury, leopard (báo).

Cũng phát âm /e/ chữ debt, trong đó chữ b câm:

-Debt=nợ. The debt collector=người tới đòi nợ. Debtor=con nợ, người thiếu nợ; creditor=người chủ nợ; debt retirement=trả hết nợ nhà băng, Debt rescheduling, debt restructuring=viết lại thời biểu trả nợ với nhà băng hợp với khả năng người muợn. We were poor, but we tried to avoid debt.=Chúng tôi nghèo nhưng tránh nợ nần. Out of debt=thoát nợ. I owe you a debt of gratitude.=tôi chịu ơn ông. After the successful operation, the patient said to his doctor: “You saved my life. I am forever in your debt.”=sau cuộc giải phẫu thành công, bịnh nhân nói với bác sĩ: “Ngài đã cứu mạng tôi. Tôi mang ơn ngài suốt đời.”

-Nhận xét 1:

Những chữ “gh” sau đây đọc là /f/.

Laugh=cười lớn tiếng. 2 cách phát âm: /e/ theo lối Mỹ; /a:/ theo lối Anh.

Mọi người cười lớn vì câu nói diễu=everyone laughed at the joke. He was laughing all the way to the bank=anh ta được dịp may mắn, kiếm được nhiều tiền mà không phải gắng công nhiều.

Ôn lại: laugh, cough, tough, rough, enough. Gh phát âm là /f/

Nhận xét 2: Sau đây là những từ ngữ dễ phát âm sai:

A. Thoạt tiên ta học 6 chữ:

-Necessary: adj. cần thiết. You’ll find all the necessary information in this booklet.=Bạn sẽ thấy tất cả thông tin cần thiết nằm trong cuốn sách nhỏ này (essential). Chính tả: trong chữ necessary có 1 c và 2 ss.

-Accessory (n) /ợk-xé-xờ-rì/; plural, accessories=đồ phụ tùng, đồ thêm vào; kẻ tòng phạm. Wedding assessories (những đồ nhỏ trong trang phục phụ nữ như thắt lưng, túi xách tay; cellphone accessories=đồ phụ tùng dùng với điện thoại di động (như carrying case and battery chargers, hộp da đựng cell phone, máy sạc pin). He was charged with being an accessory to a robbery.=anh ta bị kết tội tòng phạm trong một vụ ăn cướp. Chính tả: accessory viết hai cc hai ss và tận cùng bằng ory.

-Principal: (n) hiệu trưởng, vốn, The principal called me to his office this morning.=sáng nay tôi bị gọi lên văn phòng hiệu trưởng. Principal và principle đọc giống nhau, như nhớ là principal tận cùng bằng al, còn principle tận cùng bằng le. Principal (adj.) chủ yếu, chính.

-Principle=nguyên tắc, a man of principle=người trọng nguyên tắc. She seems to have no principles at all when it is a question of money.=bà ta hình như chẳng có nguyên tắc đạo đức gì khi đụng đến tiền bạc.

-Personal=cá nhân (nhấn mạnh vần đầu), viết có một n. May I ask you a personal question? Cho phép tôi hỏi một câu có tính cách cá nhân?

-Personnel=nhân viên (nhấn mạnh vần cuối). Personnel office=Office for Human Resources=phòng nhân viên. Chính tả: personnel có nn

=>Ôn lại 6 chữ này: necessary; accessory; principal, principle; personal and personnel.

Vietnamese Explanation

B. Học thêm 9 chữ:

-Between=giữa (hai) (nhấn mạnh vần nhì). Between you and me, I don’t think he can make it.=nói riêng giữa anh và tôi đừng cho ai biết, anh ta chắc không thoát khỏi [bệnh hiểm nghèo, hay đỗ kỳ thi khó.]

-Business (2 syllables, viết 3 đọc 2)

-Carpal tunnel syndrome=/cá-pớl tấn-nờl xín-đrầum/= chứng sưng cườm tay. I feel chronic pain in my wrists, and my doctor says I may have carpal tunnel syndrome.=tôi bị đau nhức cườm tay kinh niên; bác sĩ bảo có thể là bịnh sưng cườm tay.

-Cacophony=âm chối tai /kè-ká-phờ-nì/ hay /kờ-ká-phờ-nì/: a cacophony of car horns woke me up.=tiếng còi xe hơi chói tai làm tôi tỉnh giấc.

-Diphtheria=bịnh bạch hầu. Children should be vaccinated against diphtheria before school.=trẻ em phải được chích ngừa bạch hầu trước khi nhập học. (Nhớ chính tả: phth), đọc làm 4 vần diph-the-ri-a; nhấn vần nhì.

-Espresso=cà phê đặc, uống bằng tách nhỏ (số nhiều espressos; gốc tiếng Ý) [nhấn mạnh vần nhì], 3 syllables.

-Express=(n) tàu tốc hành; thư hoả tốc. [Nhấn mạnh vần nhì]

-Film=phim. Have you seen a good film lately?

-Forte=sở trường; có hai cách đọc: /fór-t/ hay /fór-tây/. Singing has never been my forte=hát không phải là môn sở trường của tôi.

Vietnamese Explanation

C. Ta hãy học thêm 8 chữ:

-Foliage=lá cây. Thick foliage: lá cây rậm tạp.

-Heinous /hây-nợx/; a heinous crime=tội ác ghê tởm

-Hierarchy:=hệ thống thứ bực trong giới thầy tu, chính quyền. công ty. The hierarchy of a company. Ðọc 4 vần, nhấn vần thứ nhất.

-Interpret=thông dịch, diễn giải. He doesn’t speak Vietnamese, so I’ve offered to interpret for him. Ông ta không biết tiếng Việt nên tôi tình nguyện thông dịch hộ ông. I once worked as a court interpreter. Xưa tôi làm thông ngôn toà án.

-Asterisk=dấu hoa thị*, dấu sao, dùng để hướng dẫn người đọc đến phần cước chú hay khi tránh viết một chữ tục.

-Alumnae /i:/ cựu nữ sinh viên, số nhiều của alumna=một cựu nữ sinh viên.

-Larvae /i:/ số nhiều của larva=ấu trùng

-Parliament: nghị viện bên Anh gồm House of Commons (viện Thứ dân) và House of Lords (viện Quí tộc)

D. Ta học thêm 4 chữ:

-Potable: potable water is safe to drink: nước uống đức, sạch, không có vi khuẩn trong đó. Is tap water here potable?=nước trong vòi ở đây uống được không?

-Perspire: toát mồ hôi=sweat.

-Respite:/réspite/ đó là cách phát âm theo người Mỹ. Người Anh đọc là /réspait/=thời gian nghỉ ngơi sau lúc làm việc nặng nhọc, a respite from hard work. A brief respite from the recent hot weather.= Ðược một lúc bớt nóng. His creditors agreed to give him a temporary respite.=Những chủ nợ của anh ta đồng ý cho anh ta một thời gian tạm không thúc nợ. The drug brought a brief respite from the pain.=thuốc làm tạm ngưng đau một lúc.

-Silicon.=chất nhựa si-li-ca làm kính, gạch, hay bộ phận máy điện toán. The area between San Francisco and San José called the Silicon Valley is the center of computer industry.

-Zoo: sở thú, phát âm /u:/ từ chữ zoological garden. Zoology: môn động vật học, phát âm /zâu-á-lờ-dzì/. The zoo keeper has a degree in zoology: viên quản đốc sở thú có bằng về động vật học.

=>Tóm lại, trong các bảng trên hôm nay ta học được cả thảy 27 chữ dễ phát âm nhầm và hay viết sai chính tả.

Vietnamese Explanation

Nhận xét 4:

Ta hãy kiểm chứng phần bài học hôm nay. Hãy trả lời bằng tiếng Anh. Hãy lập lại khi nghe câu trả lời.

-What do you call the scientific study of animals and their behavior?

-zoology.

-Give another word for essential.

-necessary.

What do you call the area between San Francisco and San José known as a center of the computer industry?

-Silicon Valley

Vietnamese Explanation

Xin chú ý: Trong khi theo dõi bài học Anh Ngữ Sinh Ðộng, nếu quí vị có điều gì thắc mắc về cách phát âm, cách hành văn, chấm câu hay văn phạm, xin gửi E-mail về địa chỉ Vietnamese@voanews.com. Quí vị vừa học xong bài 261 trong Chương trình Anh ngữ Sinh Ðộng. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong một bài học khác.

XS
SM
MD
LG