Đường dẫn truy cập

LESSON # 149: Right On The Money, A Run For Your Money, Money In The Bank. - 2004-08-18


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay, chúng tôi xin tiếp tục với 3 thành ngữ mới cũng có từ "Money" nghĩa là tiền. Anh bạn Don Benson của chúng ta sẽ đem đến quý vị thành ngữ thứ nhất:

VOICE: (DON): The first idiom is " Right on the Money," "Right on the Money."

TEXT: (TRANG): "Right on the Money" có một từ mới là "Right," đánh vần là R-I-G-H-T, nghĩa là đúng hay chính xác; và "Right on the Money" thường không có liên quan gì đến tiền bạc mà chỉ có nghĩa là một lời tiên đoán mà sau đó tỏ ra đúng. Trong thí dụ sau đây, anh bạn chúng ta bày tỏ ý kiến về ông Harry Temple, một trong các bình luận gia chính trị tại thủ đô Washington:

VOICE : (DON): I always listen to Harry Temple on the weekend TV talk shows. He really knows politics. When he predicts how some political fight will turn out, he is usually right on the money.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Tôi luôn luôn nghe ông Harry Temple trong các chương trình hội thoại trên đài truyền hình vào cuối tuần. Ông ấy thực sự biết rõ về chính trị. Khi ông ấy tiên đoán về việc một cuộc tranh giành chính trị có kết quả ra sao, thường thường là ông ấy đoán đúng.

Một vài từ mới đáng chú ý là: "Politics," đánh vần là P-O-L-I-T-I-C-S, nghĩa là chính trị; và "To Predict," đánh vần là P-R-E-D-I-C-T, nghĩa là đoán trước. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE: (DON): I always listen to Harry Temple on the weekend TV talk shows. He really knows politics. When he predicts how some political fight will turn out, he is usually right on the money. TEXT:(TRANG): Đến đây, anh bạn chúng ta sẽ cho chúng ta nghe thành ngữ thứ hai:

VOICE: (DON): The second idiom is "A Run for the Money," "A Run for the Money."

TEXT:(TRANG): "A Run for the Money" có từ "Run," đánh vần là R-U-N, nghĩa là chạy, nhưng "A Run for the Money" ít có liên quan đến tiền bạc, mà có nghĩa là xứng đáng bỏ công khó nhọc để tranh đua trong một cuộc đua hầu như bất phân thắng bại. Thành ngữ này phát xuất từ giới đua ngựa ở Mỹ, khi người ta đánh cá lên con ngựa mà họ ưa thích và cảm thấy vui sướng dù cho con ngựa của họ thắng hay thua cũng vậy, sau khi họ thấy con ngựa đó đã chạy hết sức mình.

Thành ngữ này giờ đây thường được dùng trong các cuộc tranh cử, trong giới doanh thương và nhất là trong những trận đấu thể thao.Ta hãy nghe lời một huấn luyện viên nói với các nhà báo về đội bóng rổ của ông, trước khi trận đấu mở màn:

VOICE: (DON): That other team is tough. After all, they were the champions last year. But our guys are ready, and I tell you, win or lose we’ll give those guys a real run for the money.

TEXT:(TRANG): Huấn luyện viên này nói: Đội bóng kia rất hùng hậu. Nói cho cùng thì họ đã là vô địch trong năm ngoái. Nhưng đội bóng chúng tôi rất sẵn sàng, và tôi xin thưa là dù thắng hay bại chúng tôi cũng cho phe kia thấy là họ cũng phải trầy vi tróc vẫy với chúng tôi.

Một số từ mới cần biết là: "Tough," đánh vần là T-O-U-G-H, nghĩa là hùng hậu mạnh bạo; và "Champion," đánh vần là C-H-A-M-P-I-O-N, nghĩa là nhà vô địch. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE: (DON): That other team is tough. After all, they were the champions last year. But our guys are ready, and I tell you, win or lose we’ll give those guys a real run for the money.

TEXT:(TRANG): Khi lên tiếng như vậy, ông huấn luyện viên có ý muốn nói rằng đội bóng của ông sẽ đấu hết sức mình để cho khách mộ điệu hài lòng, dù cho họ có bị thua cũng không sao. Và bây giờ chúng tôi xin đem đến quý vị thành ngữ thứ ba:

VOICE: (DON): The third idiom is "Money in the Bank," "Money in the Bank.”

TEXT:(TRANG): Chắc quý vị cũng biết "Money in the Bank" là tiền nằm trong ngân hàng. Người Mỹ dùng thành ngữ này để chỉ rằng một chuyện gì đó chắc sẽ thành công, y như tiền được gửi trong ngân hàng vậy, không thể mất mát được. "Money in the Bank" thường được dùng khi người ta muốn bán cổ phần trong một công ty, hay hối thúc người khác đầu tư vào một công ty và phải trấn an người mua rằng công ty đó rất tốt. Trong thí dụ sau đây, anh Don hối thúc bạn anh tên Dave hãy hùn vốn với người em của anh trong một tiệm ăn mà người em sắp mở:

VOICE: (DON): Dave, it’s a sure chance to make money. The location is perfect, my brother has found great chef and a real bargain on equipment. Hey, believe me, it’s money in the bank.

TEXT:(TRANG): Anh Don nói với bạn như sau: Này anh Dave, vụ này là một cơ hội làm ra tiền đấy. Địa điểm của tiệm ăn thì hoàn hảo, em tôi đã tìm được một đầu bếp xuất chúng và mua được đồ thiết bị với giá hời. Anh tin tôi đi, vụ làm ăn này chắc như tiền để trong ngân hàng vậy.

Một vài từ mới mà ta cần biết là: "Location," đánh vần là L-O-C-A-T-I-O-N nghĩa là địa điểm; "Chef," đánh vần là C-H-E-F, nghĩa là đầu bếp; và "Bargain," đánh vần là B-A-R-G-A-I-N nghĩa là một món hời. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE: (DON): Dave, it’s a sure chance to make money. The location is perfect, my brother has found great chef and a real bargain on equipment. Hey, believe me, it’s money in the bank.

TEXT:(TRANG): Thí dụ mà quý vị vừa nghe đã kết thúc bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới có từ "Money." Một là "Right on the Money," nghĩa là đúng phong phóc; hai là "A Run for Your Money," nghĩa là xứng đáng công lao khó nhọc; và ba là "Money in the Bank," nghĩa là chắc chắn sẽ thành công. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG