Đường dẫn truy cập

LESSON#124: Hair Raising, Not Turn A Hair. - 2004-06-19


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị bài đầu tiên trong một loạt bài có dùng từ Hair, đánh vần là H-A-I-R, nghĩa là sợi tóc. Bài học hôm nay có 2 thành ngữ mới là Hair Raising và Not Turn a Hair. Chúng tôi xin nhắc lại: Hai thành ngữ mới này là Hair Raising và Not Turn a Hair .

Khi chúng ta sợ hãi hay gặp điều gì nguy hiểm, ta thường nói sợ dựng tóc gáy lên. Người Mỹ cũng vậy và họ dùng thành ngữ Hair Raising để mô tả điều gì đáng kinh hãi. Có một từ mới cần biết là Raising, rút từ động từ To Raise, đánh vần là R-A-I-S-E, nghĩa là nâng lên hay dựng lên. Bây giờ anh bạn Don Benson kể cho chúng ta nghe câu chuyện sau đây: VOICE: (DON BENSON): My daughter and her boyfriend had a hair raising time hiking in the mountains.They met a black bear with her cub on the trail. But they stopped, stayed quiet and finally the bears ambled off without bothering them.

TEXT: (TRANG): Anh Don nói: Con gái tôi và bạn trai của nó đã gặp phải chuyện rợn tóc gáy trong lúc trèo núi. Hai người gặp một con gấu mẹ và gấu con trên đường mòn. Nhưng hai người đứng lại, và giữ im lặng. Cuối cùng hai con gấu thong thả bước đi nơi khác mà không quấy rầy hai người.

Một số từ mới mà ta cần biết là: Hiking, đánh vần là H-I-K-I-N-G, nghĩa là đi đường hay trèo núi; Bear, đánh vần là B-E-A-R, nghĩa là con gấu; Cub, đánh vần là C-U-B, nghĩa là gấu con; và To Bother, đánh vần là B-O-T-H-E-R, nghĩa là quấy rầy hay làm phiền người khác. Bây giờ mời quý vị nghe anh Don nhắc lại câu chuyện này:

VOICE : (DON): My daughter and her boyfriend had a hair raising time hiking in the mountains.They met a black bear with her cub on the trail. But they stopped, stayed quiet and finally the bears ambled off without bothering them.

TEXT: (TRANG): Gặp thú dữ trong rừng là điều đáng sợ, nhưng gặp phải một cơn dông bão hay một trận cuồng phong cũng đáng sợ không kém. Sau đây anh Don cho chúng ta biết cảm tưởng của anh như thế nào về một trận bão xảy ra gần nhà anh:

VOICE: (DON) : It was hair raising! There was a terrible rushing sound, the windows blew in and I saw tree limbs sailing by. I heard loud bangs and crashes. I thought my house would blow away!

TEXT: (TRANG): Anh Don kể lại như sau: Thật là điều đáng sợ đến dựng tóc gáy! Tôi nghe thấy một tiếng động khủng khiếp, nhiều cánh cửa sổ vỡ tung ra và tôi thấy các cành cây bay ngang qua.Tôi nghe thấy những tiếng đổ vỡ thật to và tôi tưởng chừng như nhà tôi sẽ bị thổi bay đi mất.

Những từ mới cần biết là: Terrible, đánh vần là T-E-R-R-I-B-L-E, nghĩa là khủng khiếp; Bang, đánh vần là B-A-N-G, nghĩa là tiếng động lớn; và Tree Limb, đánh vần là T-R-E-E và L-I-M-B, nghĩa là cành cây. Bây giờ anh Don sẽ kể lại cho chúng ta nghe kinh nghiệm đáng sợ này:

VOICE: (DON): It was hair raising! There was a terrible rushing sound, the windows blew in and I saw tree limbs sailing by. I heard loud bangs and crashes. I thought my house would blow away!

TEXT:(TRANG): Nếu Hair Raising là điều đáng sợ khiến tóc tai quý vị dựng đứng lên thì Not Turn a Hair lại là điều ngược lại, tức là bình thản, không có một sợi tóc nào lung lay cả. Có một từ mới là To Turn, đánh vần là T-U-R-N, nghĩa là xoay chiều hay là quay lại. Trong thí dụ thứ nhất sau đây ta hãy xem anh Henry phản ứng như thế nào khi ở trong một hoàn cảnh đáng lo ngại:

VOICE: (DON): When the stock market lost 500 points that day, Henry didn’t turn a hair. He told his friends, Sure, I’ll hang on to my stocks. They are a good investment, They’ll go up again.

TEXT:(TRANG): Câu chuyện là như thế này: Khi thị trường chứng khoán mất 500 điểm trong ngày hôm đó, anh Henry đã giữ vẻ bình thản như thường. Anh nói với bạn anh là chắc chắn anh sẽ không bán các cổ phần của anh bởi vì đó là một cuộc đầu tư tốt và các cổ phần này sẽ lại lên giá sau này.

Có một vài từ mới đáng chú ý là: Stock, đánh vần là S-T-O-C-K, nghĩa là cổ phần; Market, đánh vần làø M-A-R-K-E-T, nghĩa là thị trường; To Hang On, đánh vần là H-A-N-G và O-N, nghĩa là bám sát hay là giữ chặt; và Investment, đánh vần là I-N-V-E-S-T-M-E-N-T, nghĩa là đầu tư. Bây giờ xin mời quý vị nghe anh Don đọc lại thí dụ này:

VOICE: (DON): When the stock market lost 500 points that day, Henry didn’t turn a hair. He told his friends, Sure, I’ll hang on to my stocks. They are a good investemnt. They’ll go up again.

TEXT:(TRANG): Not To Raise a Hair cũng được dùng để diễn tả sự can đảm một cách trầm lặng khi gặp phải điều nguy hiểm đến tính mạng, chẳng hạn như khi một chuyên viên thuốc nổ phải tháo gỡ một trái bom mà người ta khám phá ra trong một ngôi nhà:

VOICE: (DON): This expert calmly knelt down beside the package and opened it carefully. Then without turning a hair he used a wirecutter to snip the two wires and disarmed the deadly thing.

TEXT:(TRANG): Anh Don kể lại như sau: Chuyên viên này bình thản quỳ xuống bên cạnh cái gói và mở nó ra một cách thận trọng. Sau đó, anh bình tĩnh dùng một cái kéo cắt đứt hai sợi dây ở ngoài gói và tháo ngòi được vật chết người này.

Những từ mới mà ta cần biết là: Expert, đánh vần là E-X-P-E-R-T, nghĩa là chuyên viên; To Kneel, đánh vần là K-N-E-E-L, nghĩa là quỳ gối; Wire, đánh vần là W-I-R-E, nghĩa là sợi dây kim loại; và To Disarm, đánh vần là D-I-S-A-R-M, nghĩa là tháo gỡ một vũ khí. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ này:

VOICE: (DON): This expert calmly knelt down beside the package and opened it carefully. Then without turning a hair he used a wirecutter to snip the two wires and disarmed the deadly thing. TEXT:(TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 2 thành ngữ mới . Một là Hair Raising, nghĩa là sợ dựng tóc lên; và hai là Not Turn a Hair, nghĩa là bình thản không sợ hải gì cả. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG