Đường dẫn truy cập

LESSON#122:Can't Hold A Candle To, Hold Your Horses, Hold The Phone. - 2004-06-18


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE kỳ trước chúng tôi có đem đến quý vị 2 thành ngữ trong đó có từ To Hold nghĩa là cầm hay nắm giữ một vật gì. Trong bài học hôm nay chúng tôi xin tiếp tục với 3 thành ngữ mới cũng có từ Hold. Đó là Can’t Hold a Candle To, Hold Your Horses, và Hold the Phone. Chúng tôi xin nhắc lại: Ba thành ngữ mới này là Can’t Hold a Candle To, Hold Your Horses, và Hold the Phone.

Thành ngữ thứ nhất, Can’t Hold a Candle To Someone, có nghĩa là thua xa, không sánh được với một người nào đó. Có một từ mới là Candle, đánh vần là C-A-N-D-L-E, nghĩa là ngọn nến hay đèn cầy. Thành ngữ này được dùng từ cách đây hơn 400 năm khi dân chúng thắp nến vì chưa có điện. Buổi tối, khi người ta đi chơi hay đi xem hát, người ta phải thuê những cậu bé cầm nến để soi sáng đường đi. Lâu ngày, công việc cầm nến này bị coi là một công việc tầm thường không cần người có xảo năng. Vì thế, khi chê bai một người nào, người ta dùng thành ngữ Can’t Hold a Candle To, nghĩa đen là không đáng cầm đèn cho người khác.

Trong thí dụ thứ nhất sau đây anh bạn Mỹ của chúng ta là anh Don Benson ca ngợi ban hợp ca nhạc Rock của nước Anh là ban The Beattles, rất nổi tiếng cách đây 30 năm:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): The Beattles were fantastic. Their music is still popular 30 years later. They were the greatest! Nobody has come along afterwards that can hold a candle to them.

TEXT: (TRANG): Anh Don ca ngợi ban nhạc này như sau: Ban the Beattles thật là tuyệt diệu. Nhạc của họ vẫn còn được mọi người ưa chuộng 30 năm sau. Họ là ban nhạc hay nhất từ trước tới nay. Không ai đến sau đó mà lại có thể sánh bằng với họ được.

Một vài từ mới cần biết là: Fantastic, đánh vần là F-A-N-T-A-S-T-I-C, nghĩa là tuyệt vời; và Popular, đánh vần là P-O-P-U-L-A-R, nghĩa là được ưa chuộng. Bây giờ mời quý vị nghe anh Don đọc lại thíù dụ này về ban nhạc The Beattles, mà tôi chắc nhiều người trong quý vị đã biết đến tên:

AMERICAN VOICE : (DON): The Beattles were fantastic. Their music is still popular 30 years later. They were the greatest! Nobody has come along afterwards that can hold a candle to them.

TEXT: (TRANG): Trong thí dụ thứ hai, anh Don sẽ đề cập đến một vận động viên bóng rỗ giỏi nhất tại Hoa kỳ vào lúc này là anh Michael Jordan:

AMERICAN VOICE: (DON) : I’m talking about Michael Jordan, number 23, who plays for the Chicago Bulls. He has set all sorts of records and won 4 world titles. Nobody can hold a candle to him.

TEXT: (TRANG): Anh Don nói: Tôi muốn nói đến Michael Jordan, mang số 23, là người chơi bóng rỗ cho đội The Chicago Bulls. Anh ta đã lập được nhiều kỷ lục và đã dành được chức vô địch bóng rỗ toàn quốc đến 4 lần. Không ai có thể sánh bằng anh ta được.

Chỉ có 2 từ mới đáng chú ý là: Record, đánh vần là R-E-C-O-R-D, nghĩa là kỷ lục; và Title, đánh vần là T-I-T-L-E, là chức vô địch. Bây giờ mời quý vị nghe anh Don đọc lại thí dụ này.

AMERICAN VOICE: (DON): I’m talking about Michael Jordan, number 23, who plays for the Chicago Bulls. He has set all sorts of records and won 4 world titles. Nobody can hold a candle to him.

TEXT:(TRANG): Thành ngữ thứ hai là Hold Your Horses có một từ mới là Horse, đánh vần là H-O-R-S-E, nghĩa là con ngựa. Thành ngữ này nghĩa đen là giữ ngựa của bạn lại, và nghĩa bóng là hãy từ tốn, và kiềm chế sự nóng nảy của mình. Thành ngữ này xuất hiện từ thời người Mỹ dùng ngựa hay xe ngựa để làm phương tiện di chuyển. Một hành khách thường nói với người cầm cương là nên giữ ngựa lại vì khách muốn lên xe, hay vì khách không muốn tài xế chạy quá nhanh. Ngày nay, Hold Your Horses thường được dùng khi một người quá nóng giận, và quý vị muốn người đó bớt giận để nghe xem những gì thực sự xảy ra. Trong thí dụ sau đây, anh Don Benson về nhà muộn và thấy bà mẹ anh khá tức giận. Anh bèn giải thích lý do là không phải lỗi ở anh:

AMERICAN VOICE: (DON): Please Mom. Hold your horses and let me tell you what happened. The car had a flat tire on the freeway and I had to walk two miles to a gas station to get help.

TEXT:(TRANG): Anh Don nói: Xin mẹ hãy bớt giận và để con kể cho mẹ nghe điều gì đã xảy ra. Xe con bị xẹp bánh trên xa lộ và con phải đi bộ mất 2 dặm tới một trạm xăng để nhờ họ sửa xe.

Những từ mới cần biết là: Flat, đánh vần là F-L-A-T, nghĩa là dẹp, hay bẹp; Tire, đánh vần là T-I-R-E, nghĩa là bánh xe; và Freeway, đánh vần là F-R-E-E-W-A-Y, nghĩa là xa lộ. Đến đây anh Don sẽ đọc lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE: (DON): Please Mom. Hold your horses and let me tell you what happened. The car had a flat tire on the freeway and I had to walk two miles to a gas station to get help.

TEXT:(TRANG): Đôi khi người Mỹ thay từ Horse, nghĩa là con ngựa, bằng từ Phone, nghĩa là điện thoại, vì ngày nay họ dùng điện thoại để giao thiệp thay vì đi xe ngựa. Trong thí dụ sau đây, anh Don bực dọc vì một đồng nghiệp cứ ngắt lời anh trong khi anh thuyết trình tại một buổi họp. Anh nói:

AMERICAN VOICE: (DON): Look, could you hold your phone and stop interrupting me! Do me a favor and listen to what I have to say. Let me finish the report before you ask any more questions!

TEXT:(TRANG): Anh Don nói: Này anh, xin anh bớt nói lại và đừng ngắt lời tôi nữa. Làm ơn nghe những gì tôi nói. Để cho tôi thuyết trình xong trước khi anh đưa ra thêm những câu hỏi khác.

Chỉ có một từ mới là Interrupt, đánh vần là I-N-T-E-R-R-U-P-T, nghĩa là ngắt lời hay làm gián đoạn. Và sau đây anh Don sẽ cho chúng ta nghe lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE: (DON): Look, could you hold your phone and stop interrupting me! Do me a favor and listen to what I have to say. Let me finish the report before you ask any more questions!

TEXT:(TRANG): Thí dụ mà quý vị vừa nghe đã kết thúc bài học thành ngữ ENGLISH AMERICAN STYLE hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 2 thành ngữ mới. Một là Can’t Hold a Candle To Someone nghĩa là thua xa không thể sánh bằng một người nào; và hai là Hold Your Horses hay Hold Your Phone, nghĩa là hãy từ tốn, đừng quá nóng nảy. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG