Đường dẫn truy cập

LESSON #82: To pan out, To hit pay dirt. - 2004-03-10


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay, chúng tôi xin tiếp tục câu chuyện về công cuộc tìm vàng ở Hoa Kỳ. Hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 2 thành ngữ mới phát xuất từ giai đoạn tìm vàng ở tiểu bang California năm 1849 và ngày nay vẫn còn thông dụng. Đó là To Pan Out và To Hit Pay Dirt. Chúng tôi xin nhắc lại. Hai thành ngữ mới này là To Pan Out và To Hit Pay Dirt.

Khi có người tìm thấy vàng tại một dòng sông nhỏ ở tiểu bang California năm 1849, nhiều người Mỹ đã đổ xô đến đó tìm vàng. Họ làm việc một cách rất đơn giản là lấy một cái sàng, tiếng Anh gọi là Pan, đánh vần là P-A-N, để xúc đất cát dưới lòng sông lên rồi đãi lấy những mảnh vàng vụn rơi xuống đáy cái sàng. Nếu họ tìm được vàng bằng cách đãi cát như vậy thì họ nói rằng công việc làm của họ đã Pan Out. Ngày nay, thành ngữ To Pan Out được dùng hàng ngày để chỉ một công việc gì đó có kết quả hay được thành công.

Trong thí dụ thứ nhất sau đây, một luật sư trẻ tuổi nói về cuộc thi mà các sinh viên tốt nghiệp trường luật phải thi để lấy bằng làm luật sư. Xin mời anh Don Benson cho chúng tôi nghe thí dụ này.

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): The first time I took the bar exam, It didn't pan out for me. I flunked badly. But I studied more, took the exam the second time and got my license to pratice law.

TEXT:(TRANG): Ông luật sư này kể chuyện như sau: Lần đầu tiên tôi thi lấy bằng hành nghề luật sư, nhưng thất bại. Tôi thi trượt một cách thảm hại. Nhưng rồi tôi học thêm, thi lại lần thứ nhì và lấy được bằng hành nghề luật sư. Những chữ mới mà chúng ta cần biết là: Bar Exam đánh vần là B-A-R và E-X-A-M nghĩa là cuộc thi hành nghề luật sư, To flunk đánh vần là F-L-U-N-K nghĩa là thi trượt, và License đánh vần là L-I-C-E-N-S-E nghĩa là giấy phép. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ vừa rồi:

AMERICAN VOICE : (DON BENSON): The first time I took the bar exam, It didn't pan out for me.I flunked badly. But I studied more, took the exam the second time and got my license to pratice law.

TEXT: (TRANG): Trong thí dụ thứ hai tiếp theo đây, chúng ta thấy một anh chàng tìm cách giúp hàn gắn cuộc hôn nhân của hai vợ chồng người bạn, nhưng thất bại. Xin mời anh Don Benson:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): I was a friend of Bill and Rose before they got married. So when I heard they were breaking up, I talked to them to try to save the marriage, but I am sorry to say it just didn't pan out.

TEXT: (TRANG): Anh này kẻ lại câu chuyện như sau: Tôi là bạn của anh Bill và chị Rose trước khi hai người lấy nhau. Vì thế khi tôi nghe tin hai người sắp bỏ nhau, tôi đã nói chuyện với họ để tìm cách hàn gắn cuộc hôn nhân này nhưng tôi rất tiếc là việc này đã không thành.

Những chữ mới mà ta cần biết là: To Break up đánh vần là B-R-E-A-K và U-P nghĩa là bỏ nhau hay tan vỡ, và To Save đánh vần là S-A-V-E nghĩa là cứu vớt. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại câu chuyện này:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): I was a friend of Bill and Rose before they got married. So when I heard they were breaking up, I talked to them to try to save the marriage, but I am sorry to say it just didn't pan out.

TEXT:(TRANG): Trở lại câu chuyện những người đi tìm vàng. Khi họ xúc lên một xẻng đất và họ nhìn thấy có vài miếng vàng lấp lánh trong đó thì họ biết là họ bắt được một món hàng béo bở, tiếng Anh gọi là To hit pay dirt. Thành ngữ này gồm có chữ to Hit đánh vần là H-I-T nghĩa là đụng phải hay trúng, và Pay Dirt đánh vần là P-A-Y và D-I-R-T nghĩa là đất có quặng vàng trong đó. Ngày nay, To Hit Pay Dirt có nghĩa là kiếm được nhiều tiền, hay đạt được một điều gì có giá trị. Trong thí dụ thứ nhất sau đây, một người kể chuyện anh đi tìm việc sau khi tốt nghiệp đại học:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): I got high grades in school so I thought finding a job I liked would be easy. But there were so many other graduates already hunting for work that it took me six months to hit pay dirt.

TEXT:(TRANG): Anh này nói về kinh nghiệm của anh như sau: Tôi được điểm cao trong trường cho nên tôi tưởng rằng tìm một công việc tôi thích sẽ là điều dễ dàng. Nhưng có nhiều người khác tốt nghiệp cũng đang tìm việc cho nên tôi phải mất 6 tháng mới tìm được việc thật tốt.

Những chữ mà quý vị chưa biết là: Grade đánh vần là G-R-A-D-E nghĩa là điểm bài thi, và Graduate đánh vần là G-R-A-D-U-A-T-E nghĩa là người tốt nghiệp một trường. Bây giờ anh Don Benson cho chúng ta nghe lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): I got high grades in school so I thought finding a job I liked would be easy. But there were so many other graduates already hunting for work that it took me six months to hit pay dirt. TEXT:(TRANG): Sau đây là một thí dụ khác trong đó một ông may mắn mua cổ phần trong một công ty mới, và công ty thành công khiến ông kiếm được khá nhiều tiền.

AMERICAN VOICE: (DON BENSON) My friends thought I was crazy to put money into a new company called Xerox. But I hit pay dirt. The company did so well that my small investment ended up making me a millionaire.

TEXT:(TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Các bạn tôi tưởng tôi điên khi tôi bỏ tiền vào một công ty mới tên là Xerox. Nhưng tôi đã trúng được một món bở. Công ty này thành công đến độ số tiền đầu tư nhỏ bé của tôi giờ đây biến tôi thành một nhà triệu phú.

Có 3 chữ cần biết là: Crazy đánh vần là C-R-A-S-Y nghĩa là điên rồ, Investment đánh vần là I-N-V-E-S-T-M-E-N-T nghĩa là vốn đầu tư, và Millionaire đánh vần là M-I-L-L-I-O-N-A-I-R-E nghĩa là nhà triệu phú. Bây giờ mời quý vị nghe anh Don Benson đọc lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE: (DON BENSON): My friends thought I was crazy to put money into a new company called Xerox. But I hit pay dirt. The company did so well that my small investment ended up making me a millionaire.

TEXT:(TRANG): Thành ngữ To Hit Pay Dirt vừa kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 2 thành ngữ mới. Một là To Pan Out nghĩa là mang lại kết quả, và hai là To Hit Pay Dirt nghĩa là kiếm được nhiều tiền hay tìm được một cái gì quý giá. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG