Đường dẫn truy cập

LESSON #67: Eleventh hour, Zero hour. - 2003-11-07


Huyền Trang xin kính chaò quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 2 thành ngữ mới trong đó có chữ Hour đánh vần là H-O-U-R nghĩa là giờ. Hai thành ngữ đó là Eleventh Hour và Zero Hour. Chúng tôi xin nhắc lại: Hai thành ngữ mới này là Eleventh Hour và Zero Hour.

Ai là người đầu tiên có ý nghĩ chia một ngày ra 24 tiếng đồng hồ. Chúng ta không nhớ rõ nhưng chắc chắn là ấn định giờ giấc là một trong các phát minh lớn trong lịch sử thế giới. Thành ngữ Eleventh Hour có một chữ mới là Eleventh đánh vần là E-L-E-V-E-N-T-H nghĩa là thứ 11. Giờ thứ 11 có nghĩa là giờ phút chót cho một việc gì có thễ xảy ra. Trong thí dụ thứ nhất, chị Pauline Gary kể lại chuyện một người đi xin việc và thất vọng vì tưởng rằng anh ta không được việc đó, nhưng được may mắn vào phút chót.

AMERICAN VOICE: I thought I’d lost out because I didn’t hear from the company after I interviewed. But at the eleventh hour, when I was packing to go back home, they called and said they wanted to hire me.

TEXT: (TRANG): Anh chàng này cho biết như sau: Tôi tưởng rằng tôi đã thất bại vì tôi không thấy công ty đó nói gì cả sau khi tôi được phỏng vấn. Nhưng vào phút chót, trong lúc tôi thu xếp về nhà thì họ đã gọi tôi và nói rằng họ muốn thu dụng tôi.

Những chữ mới mà ta cần biết là Lost Out rút từ động từ To Lose Out đánh vần là L-O-S-E và O-U-T nghĩa là thua người khác, To Interview đánh vần là I-N-T-E-R-V-I-E-W nghĩa là phỏng vấn để xin việc, và To Hire đánh vần là H-I-R-E nghĩa là thuê mướn. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ vừa kể.

AMERICAN VOICE : I thought I’d lost out because I didn’t hear from the company after I interviewed. But at the eleventh hour, when I was packing to go back home, they called and said they wanted to hire me.

TEXT: (TRANG): Trong thí dụ thứ ba, một nhà buôn lo ngại về việc honà tất một bản hợp đồng vào phút chót cho khách hàng của ông ta. Xin mời chị Pauline:

AMERICAN VOICE: Look! This is the eleventh hour for getting this contract signed. If we don’t deliver it to the customer by 10 AM tomorrow, we lose the whole deal. So we’ll work all night if we have to.

TEXT: (TRANG): Nhà buôn tuyên bố như sau: Này, đã đến giờ phút chót để đưa bản hợp đồng cho khách hàng ký vào. Nếu chúng ta không trao hợp đồng cho họ trước 10 giờ sáng mai thì chúng ta mất luôn vụ mua bán này. Vì thế chúng ta sẽ phải làm việc suốt đêm nếu cần.

Có vài chữ mới cần chú ý là: Contract đánh vần là C-O-N-T-R-A-C-T nghĩa là bản hợp đồng, Customer đánh vần là C-U-S-T-O-M-E-R nghĩa là khách hàng, và Deal đánh vần là D-E-A-L nghĩa là một vụ thương lượng buôn bán. Bây giờ mời quý vị nghe thí dụ vừa kể:

AMERICAN VOICE: Look! This is the eleventh hour for getting this contract signed. If we don’t deliver it to the customer by 10 AM tomorrow, we lose the whole deal. So we’ll work all night if we have to.

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay là Zero Hour có một chữ mới là Zero đánh vần là Z-E-R-O nghĩa là con số không. Zero Hour, trong tiếng Việt được gọi là giờ G, được dùng năm 1917 trong cuộc thế chiến thứ nhất để chỉ giờ mở một cuộc tấn công quân sự. Vào thời điểm quan trọng đó, các sĩ quan ở dưới hầm nhìn vào đồng hồ để đợi đến giờ G để ra lịnh tấn công chống quân Đức. Ngày nay, thành ngữ Zero hour vẫn còn được dùng trong giới quân sự lẫn mọi giớiù khác để chỉ đúng thời điểm xảy ra một hành động nào đó, từ một cuộc tranh tài thể thao đến một cuộc biểu quyết tại quốc hội Mỹ.

Trong thí dụ thứ nhất, cuộc tranh tài vô địch toàn quốc về bóng rổ sắp diễn ra sau khi mùa đấu bóng rổ của các đại học vừa kết thúc, như quý vị nghe chị Pauline kể lại sau đây:

AMERICAN VOICE : All the waiting is over. It’s zero hour for the game we are all waiting for. The players are out on the court and the referee is ready to throw up the ball and start play.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Thời gian chờ đợi đã qua rồi. Đây đúng là giờ G để mở trận đấu mà chúng ta chờ đợi từ lâu nay. Các cầu thủ đã ra sân và trọng tài sẵn sàng ném quả bóng lên trời để trận đấu bắt đầu.

Những chữ mới mà ta cần biết là: Game đánh vần là G-A-M-E nghĩa là trận đấu, và Referee đánh vần là R-E-F-E-R-E-E nghĩa là trọng tài. Bây giờ xin mời chị Pauline nhắc lại thí dụ vừa kể:

AMERICAN VOICE: All the waiting is over. It’s zero hour for the game we are all waiting for. The players are out on the court and the referee is ready to throw up the ball and start play.

TEXT: (TRANG): Thí dụ thứ hai có liên quan đến chính trị. Một cuộc biểu quyết sắp diễn ra tại thượng viện Hoa Kỳ về một dự luật quan trọng có ảnh hưởng tới cuộc vận động bầu cử vào mùa thu. Xin chị Pauline cho biết thí dụ này.

AMERICAN VOICE: The result is expected to be very close so both sides are working hard to get every last vote before the zero hour at 10 o’clock tomorrow morning when the final voting will start.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: kết qủa cuộc biểu quyết sẽ rất khít khao cho nên cả hai đảng đang làm việc hết sức mình để dành từng lá phiếu cuối cùng trước giờ G là 10 giờ sáng mai, khi cuộc biểu quyết chung cuộc bắt đầu.

Những chữ mới mà ta cần biết là: Result đánh vần là R-E-S-U-L-T nghĩa là kết quả, Close đánh vần là C-L-O-S-E nghĩa là gần sát, và Vote đánh vần là V-O-T-E nghĩa là lá phiếu hay bỏ phiếu. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ vừa kể và để ý đến cách dùng thành ngữ Zero Hour:

AMERICAN VOICE: The result is expected to be very close so both sides are working hard to get every last vote before the zero hour at 10 o’clock tomorrow morning when the final voting will start.

TEXT:(TRANG): Thành ngữ Zero Hour đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay. Như vậy là chúng ta vừa học được 2 thành ngữ mới. Một là Eleventh hour nghĩa là giờ phút chót, và hai là Zero Hour là giờ G. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG