Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 68


Ðây là chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 68. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học này, quí vị sẽ gặp ông Max và cô Kathy là hai người phụ trách Chương trình Anh Ngữ Căn Bản, nhằm giúp quí vị hiểu thêm về đời sống và văn hoá Mỹ.

Chủ đề của bài học hôm nay là câu How Do You Spend the Rest of Your Day?=Phần còn lại của ngày hôm nay bà tính sẽ làm gì? Quí vị cũng học về những trạng tự chỉ mức thường xuyên—adverbs of frequency—như always (luôn luôn, bao giờ cũng); usually (thường); sometimes (thỉnh thoảng, đôi khi) và never (không bao giờ).

Kathy phỏng vấn bà Martha Harris, mẹ của ông Harris. Quí-vị nghe những chữ: grandmother=hay grandma=bà; grandchild=cháu trai hay gái; grandson=cháu trai; granddaughter=cháu gái; mother-in-law=mẹ chồng hay mẹ vợ. Daughter-in-law=con dâu; son-in law=con rể. [Ðể ý hình thức số nhiều, daughters-in-law; sons-in-law.] Sau đây, quí-vị nghe một đoạn, sau đó nghe rồi lập lại.

CUT 1

Larry: Today’s unit is How Do You Spend the Rest of Your Day?

MUSIC

Max: Hi, Kathy. How are you?
Kathy: Great. And you?
Max: Fine. Just fine.
Who is today’s guest?
Kathy: Today’s guest is Martha Harris.
Max: Martha Harris?
Kathy: Yes, Martha Harris is Bob Harris’s mother.
Max: His mother?
Kathy: Yes. His mother.
Max: Oh, so she’s Collette and John’s grandmother.
Kathy: That’s right.

MUSIC

Language Focus. Listen and repeat: John is Mrs. Harris’s grandson.

Larry: Listen and repeat.
Max: grandmother
Max: Martha Harris is John and Collette’s grandmother. (pause for repeat)
Max: grandson
Max: John is Mrs. Harris’s grandson. (pause for repeat)
Max: granddaughter
Max: Collette is Mrs. Harris’s granddaughter. (pause for repeat)
Max: mother
Max: Mrs. Harris is Bob’s mother. (pause for repeat)
Max: mother-in-law
Max: Mrs. Harris is Sandra’s mother-in-law. (pause for repeat)
Max: daughter-in-law.
Max: Sandra is Mrs. Harris’s daughter-in-law. (pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Sau đây là đoạn phỏng vấn bà Martha Harris. Xin nghe mấy chữ mới:

A mystery writer=nhà văn viết chuyện bí ẩn, như truyện trinh thám, tìm manh mối một án mạng.
A mystery story=truyện bí ẩn. Tương tự, detective story, truyện trinh thám.

Martha Harris writes mystery stories=bà Martha Harris viết truyện bí ẩn.
She writes for four or five hours each morning.= mỗi ngày bà viết 4 hay 5 tiếng vào buổi sáng.
I sometimes have a cup of tea.=thỉnh thoảng tôi dùng một tách trà.
I never write in the afternoon or at night.=không bao giờ tôi viết vào buổi chiều hay ban đêm.
Writing schedule=thời biểu viết văn (của bà Martha Harris).
Oh, please call me Martha.= Ồ, xin gọi tôi là Martha (cho thân).

CUT 2

Interview: Martha Harris.

Larry: Interview

Kathy: Now it’s time for today’s interview. Our guest today is Martha Harris. Welcome to our show.
Martha: It’s very nice to be here.
Kathy: Mrs. Harris...
Martha: Oh, please call me Martha.
Kathy: OK, Martha. You’re a writer.
Martha: Yes, that’s right. I write mystery stories.
Kathy: That sounds interesting. Could you tell us a little about your writing schedule?
Martha: Well, I always get up early... at 5:30 or 6:00. Then I begin to work.
Kathy: No coffee? Nothing to eat?
Martha: Well, I sometimes have a cup of tea. I usually work for two or two and a half hours. Then I stop and eat breakfast with my husband.
Kathy: Who makes breakfast?
Martha: My husband usually makes breakfast, but sometimes I do. After breakfast, I work for another two or three hours.
Kathy: So you write for four or five hours a day?
Martha: That’s right. I never write in the afternoon or at night.
Kathy: Thank you, Martha. Our guest today is Martha Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại các câu trong đó adverbs of frequency, trạng từ chỉ mức thường xuyên, được dùng. Nhận xét là những trạng từ này đứng trước động từ chính.
Thí dụ: Martha Harris usually gets up early.=bà Martha Harris thường dậy sớm.
Usually đứng trước động từ gets. Khi có trợ động từ đi theo thì adverbs of frequency vẫn đứng trước động từ chính. Thí dụ: I have never sung in public=tôi chưa từng bao giờ hát trước công chúng. [never đứng trước sung, past participle của sing] Have you ever been to San Diego? Bạn đã từng đến San Diego bao giờ chưa? [ever đứng trước been].

CUT 3

Language Focus. She usually gets up early.

Larry: Listen and repeat.
Max: always
Max: Martha Harris always gets up early. (pause for repeat)
Max: usually
Max: Her husband usually makes breakfast. (pause for repeat)
Max: sometimes
Max: She sometimes makes breakfast. (pause for repeat)
Max: never
Max: She never writes in the afternoon or at night. (pause for repeat)
MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới của bài học, chúng ta tiếp tục nghe thời biểu hằng ngày của bà Martha, xem buổi chiều và tối bà làm gì.
Martha has a very full schedule=bà Martha rất bận.
Photography=nhiếp ảnh.
Take a class=theo một lớp học.
Full schedule=thời biểu kín, ghi đầy những việc làm.
Astronomy=thiên văn học.
Volunteer=tình nguyện. [volunteer là hình thức chung, vừa là danh từ vừa là động từ].
I volunteer at George Washington Hospital three days a week=tôi làm việc thiện nguyện (tình nguyện) ở Bệnh viện George Washington mỗi tuần ba ngày.
She does volunteer work and she also likes to read, watch television, and listen to music. Bà Martha làm việc tình nguyện, và bà cũng thích đọc sách, xem vô tuyến truyền hình và nghe nhạc.
It sounds like you have a full schedule.=Bà có vẻ rất bận.
The rest of the day=phần còn lại trong ngày.
Explore the Internet=tìm tin tức trên liên mạng Internet.
To explore=to search for information= tìm tin tức.

CUT 4

Interview 2: Martha Harris: How do you spend the rest of your day?
Larry: Interview
Kathy: Our guest today is Martha Harris. You never write in the afternoon. What do you do? How do you spend the rest of your day?
Martha: Well, I volunteer at George Washington Hospital three days a week.
Kathy: What else do you do?
Martha: Well, my husband and I read a lot of books. Sometimes we watch television in the evening or explore the internet. We also listen to the radio a lot, usually classical music.
Kathy: It sounds like you have a full schedule.
Martha: We also take evening classes at American University, two evenings a week. I’m taking a photography class, and my husband, Tom, is taking Astronomy.
Kathy: Thank you, Martha.
Our guest today is Martha Harris. We’ll talk more after our break. This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một câu nói rồi trả lời, căn cứ vào những đoạn vừa học.
Nhận xét: cách dùng chữ ever (có bao giờ) trong câu hỏi: Does Martha ever get up late? có bao giờ bà Martha dậy trễ không? Have you ever been to San Francisco? Bạn đã từng đến San Francisco bao giờ chưa? [Ever đứng trước động từ chính been, have là trợ động từ .]

CUT 5

Language Focus. Listen and answer. Does she ever get up late?

Larry: Listen and answer. Listen for the bell, then say your answer.

Max: Does Martha ever get up late? (ding) (pause for answer)
Max: No, she doesn’t. (short pause)
Max: She always gets up early. (short pause)
Max: Does she ever make breakfast? (ding) (pause for answer)
Max: Yes, she does. (short pause)
Max: She sometimes makes breakfast. (short pause)
Max: Does her husband ever make breakfast? (ding) (pause for answer)
Max: Yes, he does. (short pause)
Max: He usually makes breakfast. (short pause)
Max: Does she ever write in the afternoon? (ding) (pause for answer)
Max: No, she doesn’t. (short pause)
Max: She never writes in the afternoon. (short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần điện thư sắp tới, bà Martha ở Washington nói về các cháu bà: mỗi năm bà thăm các cháu bà một hai lần ở Florida. Có khi chúng lên thăm bà ở Washington, D.C. Ta tập dùng chữ “How often...” How often do you see your grandchildren? Bà thường thăm các cháu bao lâu một lần? My eightieth birthday=sinh nhật thứ 80 của tôi. [Nhận xét: eighty=80; muốn nói “thứ tám mươi”: eightieth: đổi y => i rồi thêm eth] . I don’t see them very often=tôi không thường gặp các cháu của tôi.

CUT 6

E-mail: How often do you see your grandchildren?

Larry: E-mail
Kathy: It’s time to check our e-mail. We have an e-mail from Carol in Kansas.
Kathy: Her question is: How often do you see your grandchildren?
Martha: John and Collette? Oh, I see them three or four times a year. They live in Florida, and I live in Washington. So I don’t see them very often.
Kathy: How often do you go to Florida?
Martha: I go there... once or twice a year.
Kathy: And how often do your grandchildren come to Washington?
Martha: They come here two or three times a year.
Kathy: They’re in Washington now, aren’t they?
Martha: That’s right. They’re here for my eightieth birthday.
Kathy: Your eightieth birthday? You’re eighty years old?
Martha: Yes, I am.
Kathy: You look so young!
Martha: Thank you for saying that.

Kathy: Well, it’s been a pleasure talking with you, Martha.
Martha: It’s been my pleasure. Thank you for having me as your guest.
Kathy: Let’s take a short break.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe và lập lại những câu hỏi bắt đầu bằng How often.

CUT 7

Language Focus. Listen and repeat: How often...

Larry: Listen and repeat.
Max: Martha sees her grandchildren three or four times a year. (pause for repeat)
Max: How often does Martha see her grandchildren? (pause for repeat)
Max: She sees them three or four times a year. (pause for repeat)
Max: Martha goes to Florida once or twice a year. (pause for repeat)
Max: How often does Martha go to Florida? (pause for repeat)
Max: She goes to Florida once or twice a year. (pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation:

Quí vị vừa học xong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 68. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG