Đường dẫn truy cập

LESSON #256: Go-to guy, Take no prisoners, Don't shoot the messenger. - 2003-11-04


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ mới, rất thông dụng trong vòng 10 năm qua. Hôm nay tôi xin giới thiệu một người bạn mới đến với chúng ta. Đó là chị Pauline Gary. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE: (PAULINE): The first idiom is “Go-to guy”, “Go-to guy”.

TEXT: (TRANG): Go-To Guy có một từ mới là Guy, đánh vần là G-U-Y nghĩa là một người, được dùng cho cả đàn ông lẫn phụ nữ. Go-To Guy có nghĩa là một người mà chúng ta đến gặp khi chúng ta cần một người có thể tin cậy được, có quyền thế hay có khả năng giải quyết được vấn đề.

Thành ngữ này phát xuất từ giới chơi bóng rổ nhà nghề. Go-To Guy là vận động viên nào giỏi nhất có thể ném quả bóng vào rổ để ghi điểm, khi chỉ còn có vài giây nữa là hết trận đấu. Vì thế anh ta sẽ là người được các bạn đồng đội chạy đến trao bóng để mong thắng cuộc vào phút chót. Thí dụ sau đây nói về Michael Jordan, người chơi bóng rổ được coi là giỏi nhất tại Mỹ ngày nay.

VOICE: (PAULINE): Michael Jordan is over 40 now, and that makes him older than anybody else on the team. But in the frantic last few seconds when his team is a point or two behind, you just put the ball in his hands. He’s still the best Go-To Guy in the game!

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Michael Jordan hiện nay đã trên 40 tuổi, và như thế là già hơn bất cứ người nào khác trong đội bóng. Tuy nhiên, trong vài giây cuối cùng khi đội bóng của anh chỉ còn thua có một hay hai điểm, phải ném bóng vào tay anh, bởi vì anh vẫn còn là đấu thủ giỏi nhất trong môn này.

Những từ mới mà ta cần biết là: Frantic đánh vần là F-R-A-N-T-I-C nghĩa là hốt hoảng, vội vã, và Team T-E-A-M, Team, nghĩa là một đội bóng. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): Michael Jordan is over 40 now, and that makes him older than anybody else on the team. But in the frantic last few seconds when his team is a point or two behind, you just put the ball in his hands. He’s still the best Go-To Guy in the game!

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây mời quý vị nghe thành ngữ thứ hai.

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “Take No Prisoners” , “Take No Prisoners”.

TEXT: (TRANG): Take No Prisoners có từ Prisoner đánh vần là P-R-I-S-O-N-E-R nghĩa là tù binh. Take No Prisoners ngày xưa có nghĩa là không giữ một tù binh nào hết, tức là giết hết những binh lính bại trận. Ngày nay, nó không có ý nghĩa ghê gớm như vậy mà chỉ được dùng để chỉ một hành động vô nhân đạo, hay là một người hết sức khắc nghiệt, không nhân nhượng trong khi đối xử với người khác. Trong thí dụ sau đây chị Pauline nói về một quản trị viên mới trong công ty của chị.

VOICE: (PAULINE ): This new manager knows the business, I guess. But he’s really tough on our staff. He takes no prisoners. You make one mistake and he’ll fire you without giving you a chance to do better, and you’ll be out looking for another job.

TEXT: (TRANG): Chị bạn nói: Tôi nghĩ rằng ông quản trị viên mới này biết công việc của ông ta. Nhưng ông ta rất khắc nghiệt đối với nhân viên. Ai làm một lỗi là bị ông ta sa thải ngay tức khắc mà không được dành cho một cơ hội làm khá hơn, và người đó phải đi tìm việc khác.

Có vài từ mới mà ta cần biết là: Tough đánh vần là T-O-U-G-H, Tough, nghĩa là khó khăn, khắc nghiệt , Và To Fire, F-I-R-E, Fire, nghĩa là đuổi, sa thải. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE ): This new manager knows the business, I guess. But he’s really tough on our staff. He takes no prisoners. You make one mistake and he’ll fire you without giving you a chance to do better, and you’ll be out looking for another job.

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba có một lời khuyên khá hữu ích.

VOICE: (PAULINE): The third idiom is “Don’t Shoot The Messenger”, “Don’t Shoot The Messenger”.

TEXT:(TRANG ): Don’t Shoot The Messenger nghĩa đen là Xin đừng bắn người đưa tin. Ta có Messenger, M-E-S-S-E-N-G-E-R, Messenger, nghĩa là sứ giả hay người đưa tin. Câu này ám chỉ rằng không nên trách móc hay tức giận người chuyển giao một tin xấu từ một người khác đến cho mình. Trong thí dụ sau đây, chị Pauline đưa một lá thư của một người bạn gái tới tay bạn trai của cô ta cho biết là cô đã có người yêu khác. Người bạn trai này đọc thư và nổi nóng với chị Pauline, nên chị nói:

VOICE: (PAULINE): Say, Bill, Don’t Shoot The Messenger! I had no idea what Betty said in the letter. So why are you mad at me? I’m sorry she’s breaking up with you, but I had nothing to do with it. So don’t blame me!

TEXT: (TRANG): Chị nói: Này Bill, đừng trách móc người đưa tin chứ. Tôi không hề biết cô Betty nói gì trong lá thư đó. Vậy sao anh lại giận tôi, Tôi rất tiếc cô ấy bỏ anh, nhưng tôi không liên can gì vào vụ này. Vì thế đừng đổ lỗi cho tôi.

Những từ mới đáng chú ý là: Mad đánh vần là M-A-D , Mad , nghĩa là tức giận, To Break Up, B-R-E-A-K và U-P, Break Up, nghĩa là đoạn tuyệt với nhau, bỏ nhau, và To Blame, B-L-A-M-E, Blame, nghĩa là đổ lỗi. Và bây giờ xin mời quý vị nhe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): Say, Bill, Don’t Shoot The Messenger! I had no idea what Betty said in the letter. So why are you mad at me? I’m sorry she’s breaking up with you, but I had nothing to do with it. So don’t blame me!

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của Đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới. Một là Go-To Guy nghĩa là người có khả năng hay có thế lực để làm được việc, hai là Take No Prisoners nghĩa là một con người khắc nghiệt, và ba là Don’t Shoot The Messenger nghĩa là đừng phiền trách người mang tin buồn lại cho bạn. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG