Đường dẫn truy cập

LESSON #254: Heads up, Face time, Think outside the box. - 2003-10-06


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ mới rất thông dụng tại Hoa kỳ trong mấy năm gần đây. Anh bạn Don Benson xin đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE: (DON): The first idiom is “Heads Up”, “Heads Up”.

TEXT: (TRANG): Heads Up có một từ mới là Head đánh vần là H-E-A-D nghĩa là cái đầu. Người Mỹ dùng Heads Up để chỉ việc báo trước một điều gì sắp xảy ra để người ta có thì giờ chuẩn bị đối phó. Trong thí dụ sau đây, một ông xếp tại một chi nhánh ở San Fransisco nghe nói là một nhóm quản trị viên tại trụ sở chính ở New York sắp đến thăm chi nhánh công ty để xem nhân viên tại đây làm ăn ra sao. Ông bèn tụ họp nhân viên lại và báo cho họ biết về tin này để chuẩn bị tinh thần. Ông nói:

VOICE: (DON): I want to give you all a heads up that some big shots from New York will be here next Monday to see how we’re doing. So let’s make sure our desks are clean and that we show them what we are doing. We want to put on a good show for them.

TEXT: (TRANG): Ông xếp nói: Tôi muốn báo cho mọi người biết trước để chuẩn bị là một vài nhân vật quan trọng từ New York sẽ đến đây vào thứ Hai tới để xem chúng ta làm ăn ra sao. Vì thế, chúng ta cần giữ cho bàn giấy được sạch sẽ, và chỉ cho họ thấy công việc của chúng ta. Chúng ta muốn cho họ thấy chúng ta làm việc rất đắc lực.

Chỉ có một từ mới đáng chú ý là Big Shot đánh vần là B-I-G và S-H-O-T nghĩa là nhân vật quan trọng. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (DON): I want to give you all a heads up that some big shots from New York will be here next Monday to see how we’re doing. So let’s make sure our desks are clean and that we show them what we are doing. We want to put on a good show for them.

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE: (DON): The second idiom is “Face Time”, “Face Time”.

TEXT: (TRANG): Face Time có một từ mới là Face, F-A-C-E, Face, nghĩa là gương mặt. Vì thế Face Time có nghĩa là nói chuyện đối diện trực tiếp với một người khi mình muốn xin người đó một cái gì , chẳng hạn như một hợp đồng mua bán, một công việc làm ăn, hay một điều gì mình muốn người đó làm. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về anh Joe, một người bán hàng tài giỏi.

VOICE: (DON): This guy Joe is the best salesman I ever saw. If he can get 20 minutes of face time with a buyer for a department store he’ll walk out with a nice big fat order. I’ll bet Joe could sell bathing suits at the North Pole.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Anh chàng Joe này là người bán hàng giỏi nhất mà tôi chưa từng thấy. Nếu anh ta có được 20 phút nói chuyện trực tiếp với một nhân viên mua hàng cho một cửa tiệm bách hóa thì anh ta có thể ra về với một đơn đặt hàng rất lớn. Tôi đánh cuộc là anh Joe có thể bán cả áo tắm cho người sống ở Bắc cực được.

Những từ mới đáng chú ý là: Salesman, S-A-L-E-S-M-A-N, Salesman, nghĩa là người bán hàng, Buyer, B-U-Y-E-R nghĩa là người mua hàng, và Order đánh vần là O-R-D-E-R nghĩa là đơn đặt hàng. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (DON): This guy Joe is the best salesman I ever saw. If he can get 20 minutes of face time with a buyer for a department store he’ll walk out with a nice big fat order. I’ll bet Joe could sell bathing suits at the North Pole.

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ ba.

VOICE: (DON): The third idiom is “Think Outside The Box” , “Think Outside The Box”.

TEXT: (TRANG): Think Outside the Box, nghĩa đen là suy nghĩ bên ngoài cái hộp, và nghĩa bóng là có những ý kiến mới, vượt ra ngoài những phạm vi thông thường. Box đánh vần là B-O-X nghĩa là cái hộp. Khi nói đến Think Ouside The Box, người ta nghĩ ngay đến những nhà khoa học nổi tiếng như ông Charles Darwin, người Anh, đã làm đảo lộn ngành sinh vật học với thuyết tiến hóa, nói rằng những sinh vật nào có khả năng thích hợp nhất sẽ sống còn ; hay khoa học gia Mỹ Albert Einstein với “thuyết tương đối” của ông về không gian và thời gian. Tuy nhiên, trong cuộc sống hàng ngày, cũng có những người giúp ích được cho kẻ khác vì có những ý kiến mới lạ và khác đời. Mời quý vị nghe thí dụ sau đây:

VOICE: (DON): A lot of everyday things we take for granted. Take windshield wipers on cars for example. The earliest autos didn’t have wipers cleaning rain off so drivers could see. But somebody happened to think outside of the box, and now all cars have them.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Có nhiều thứ trong đời sống hàng ngày mà chúng ta coi thường, cho là điều tất nhiên. Lấy thí dụ là cái gạt nước mưa trên xe ôtô chẳng hạn. Những chiếc xe ôtô đầu tiên không có cái gạt nước mưa để cho người lái xe trông thấy đường. Tuy nhiên, có một người nào đó đã suy nghĩ khác với người thường, và giờ đây tất cả mọi ôtô đều có cái gạt nước mưa.

Những từ mới mà ta cần biết là Take For Granted có từ Granted đánh vần là G-R-A-N-T-E-D, nghĩa là coi thường một điều gì, cho đó là điều tất nhiên. Windshield, W-I-N-D-S-H-I-E-L-D, Windshield là kính chắn gió trên ôtô, và Wiper, W-I-P-E-R , Wiper, nghĩa là cái gạt nước mưa. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (DON): A lot of everyday things we take for granted. Take windshield wipers on cars for example. The earliest autos didn’t have wipers cleaning rain off so drivers could see. But somebody happened to think outside of the box, and now all cars have them.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của Đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới. Một là Heads Up nghĩa là báo trước điều gì sắp xảy ra để chuẩn bị , hai là Face Time nghĩa là thời gian nói chuyện trực diện với người nào, và ba là Think Outside The Box nghĩa là có ý kiến mới lạ, khác đời. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG