Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 228


Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động New Dynamic English bài 228. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Ta hãy ôn lại mấy chữ trong bài trước. Bài lập trường hay bài xã luận trên báo, tiếng Anh gọi là gì?--An editorial. Người chủ bút hay tổng biên tập, tiếng Anh gọi là gì?-- editor in chief. [Nhớ là sang số nhiều thêm s vào editor mà thôi: editors in chief.] Tranh chuyện vui ở báo, tiếng Anh gọi là gì?—the comics, the funnies.

Hãy nói bằng tiếng Anh: Sáng nay gấp quá, nên tôi lái xe nhanh. Một viên cảnh sát công lộ bắt tôi ngừng xe và biên cho tôi một giấy phạt. In a rush to work this morning, I drove a little over the speed limit. A traffic cop stopped me and gave me a ticket. Sandra Harris dạy môn dương cầm và bà cũng chơi đàn ghi-ta rất giỏi. Sandra Harris teaches piano, and she also plays the guitar very well. Bạn lái xe đến sở mất bao lâu? How long does it take you to drive to work? Tôi mất gần 1 tiếng lái xe đến sở làm mỗi sáng. It takes me about an hour to drive to work each morning. Nhưng nếu tôi đi xe điện ngầm thì chỉ mất 50 phút. It takes take me only 50 minutes if I use the subway to get to work. Tôi đi xe đạp đi làm. I bike to work. Trong phần đầu bài học, Kathy nói chuyện với Collette Harris. Collette đương tập đàn vĩ cầm. Kathy is speaking with Collette Harris. She is practicing the violin. Is your mother home? Má em có nhà không? Is your father at work? Ba em đang ở sở làm hả?

Cut 1

Telephone to Harris family
Larry: Telephone.

Kathy speaks with Collette Harris.

Collette is practicing the violin.

Kathy: Now let’s call the Harris family in Florida.

SFX: phone ring and pickup (through earphone)

Hello, Sandra?

Collette: No, this is Collette.

Kathy: Oh, hi Collette.

Kathy: This is Kathy at the Dynamic English radio program.

Kathy: How are you doing?

Collette: Just great!

Kathy: What are you doing now?

Collette: I’m practicing the violin.

Kathy: You practice every day, don’t you?

Collette: Yes, I do. I practice for about an hour every day.

Kathy: Is your father there?

Collette: No, sorry. He’s at work.

Collette: He usually gets home around 6:30

Collette: It’s five o’clock now.

Kathy: What about your mother? Is she home?

Collette: Yes, she is. She’s in the living room.

Collette: She’s playing cards [chơi bài].

Collette: I’ll get her.

Kathy: OK. Thanks.

Kathy: Let’s take a short break.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại.

Cut 2

Language Focus. Repeat with a beat.

Larry: Listen carefully.

Max: Where’s Collette?

(pause for repeat)

Max: She’s at home.

(pause for repeat)

Max: What’s she doing?

(pause for repeat)

Max: She’s practicing the violin.

(pause for repeat)

Max: Where’s her father?

(pause for repeat)

Max: He’s at work.

(pause for repeat)

Max: Where’s her mother?

(pause for repeat)

Max: She’s in the living room.

(pause for repeat)

Max: What’s she doing?

(pause for repeat)

Max: She’s playing cards.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Kathy nói chuyện với Sandra Harris và mẹ chồng của Sandra là Martha Harris. Mother-in-law=mẹ chồng hay mẹ vợ; father-in-law=cha chồng hay cha vợ. The in-laws=họ hàng bên vợ hay chồng, cha mẹ vợ hay cha mẹ chồng. My in-laws are in town this weekend.= ông bà thân sinh ra nhà tôi tới thăm chúng tôi cuối tuần này. Martha Harris is visiting her grandchildren.=bà Martha Harris tới thăm các cháu nội của bà. Sandra Harris is her daughter-in-law=Sandra Harris là con dâu của bà. You’re not teaching today?—Not until this evening. Hôm nay bà không phải dạy à?—Có, nhưng mãi đến tối tôi mới phải dạy. Not…until—mãi…mới (nhấn mạnh), You can’t watch TV until you’ve done your homework.=con không được xem vô tuyến truyền hình nếu chưa làm xong bài tập. She did not come home until well after midnight=mãi quá nửa đêm cô ta mới về nhà. She’s at home=cô ta có mặt ở nhà. At work=đang ở sở; at lunch=đang ăn trưa, at school=đang ở trường. Is your mother at home?=Is your mother home? Má em có nhà không?

Cut 3


Telephone 2: Sandra and Martha

Larry: Telephone.

Kathy talks with Sandra Harris and her mother-in-law, Martha Harris.

Sandra and Martha are playing cards.

Kathy: Now, let’s talk with Sandra Harris.

Sandra: Hello, this is Sandra.

Kathy: Hi Sandra. It’s Kathy at Dynamic English.

Sandra: Oh, hi Kathy. How are you?

Kathy: Just fine.

Kathy: You’re not teaching today?

Sandra: No, not until this evening.

Sandra: On Thursdays, I teach from seven-thirty to ten in the evening.

Kathy: You’re playing cards?

Sandra: Yes, I’m playing cards with my mother-in-law.

Kathy: Your mother-in-law? Martha Harris?!

Sandra: Yes, she’s visiting from Washington.

Kathy: Oh, really? Can I speak to her?

Sandra: Sure, here she is.

(pause)

Martha: Hello, this is Martha.

Kathy: Martha, this is Kathy. How are you?!!

Martha: Fine, thank you.

Kathy: What are you doing in Florida?

Martha: I’m visiting my grandchildren.

Martha: Oh, and my son and daughter-in-law, of course!

Kathy: Well, I hope you have a wonderful visit.

Martha: Thank you. Take care.

Kathy: Good-bye.

Martha: Good-bye.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe những câu hỏi trong đó có những câu loại yes-no questions cao giọng ở cuối câu. Is Sandra at home?—Yes, she is.-- No, she isn’t. Wh-questions là loại câu hỏi hạ giọng ở cuối câu. Loại này thường bắt đầu bằng what, why, when, who, whom, which how, where, và hạ giọng ở cuối câu. Who’s playing cards with Sandra? (hạ giọng).--Martha is. They’re playing cards in the living room. Họ đang chơi bài ở phòng khách.

Cut 4

Language Focus. Listen and answer. Wh- questions.

Larry: Listen and answer.

Max: Is Bob Harris at home?

(ding)
(pause for answer)

Max: No, he isn’t. He’s at work.

(short pause)


Max: Is Sandra at home?

(ding)
(pause for answer)

Max: Yes, she is. She’s playing cards.

(short pause)

Max: Who’s practicing the violin?

(ding)
(pause for answer)

Max: Collette is.

(short pause)


Max: Who’s playing cards with Sandra?

(ding)
(pause for answer)

Max: Martha is. They’re playing cards in the living room.

(short pause)

MUSIC

NDE Closing

Larry: A Question for You

Max: Now here’s a question for you.

Larry: Listen for the bell, then say your answer.

Max: How often do you study English?

(ding)
(pause for answer)

Max: I hope you’re enjoying New Dynamic English!

MUSIC

Vietnamese Explanation

Computer software company=hãng chế tạo hay chuyên môn về phần mềm của máy điện toán. [Máy điện toán gồm phần cứng, hay cương liệu, hardware, như bộ xử lý trung ương CPU, central processing unit, hay printer (máy in); phần mềm hay nhu liệu (software) như các chương trình, programs.] Interview=cuộc phỏng vấn xin việc làm. Part-time=bán thời-gian. Full-time job=việc làm toàn thời gian. They offered her a nice job and she’s accepted.=họ cho bà ấy một việc tốt và bà đã nhận lời. How’s the pay?= Lương ra sao? The pay is very good.=lương hậu. Flexible=mềm dẻo, linh động, dễ thay đổi; flexible schedule=thời biểu linh động (flextime). My work schedule is fairly flexible=thời biểu làm việc của tôi khá linh động (có thể thay đổi). Excited=mừng rỡ, hân hoan. The children are really excited about our trip to Canada.=các con tôi rất hân hoan khi sắp được đi chơi bên Canada. Nothing to be excited about=không có gì đáng hân hoan. His latest novel is nothing to be excited about.=cuốn tiểu thuyết mới đây của ông ta không hay. Tới một buổi dạ hội, khi gặp ban tổ chức, bạn nói: “I’m excited to be here.”=tôi rất hân hoan được tới đây.

Cut 5


Story Interlude: Max’s wife starts her new job

They offered her a nice job, and she’s accepted. Họ cho bà ta một việc tốt và bà chấp nhận.

She’s got a very flexible work schedule Bà có thời biểu làm việc rất linh động

Please give her my congratulations. Cho tôi gửi lời mừng bà nhé.

Wish her good luck for me! Xin cho gửi lời chúc bà may mắn!

SFX: Studio noise [tiếng động trong phòng thâu thanh hay hình]

Larry: Thank you, everyone. That’s it!

Kathy: Well, it’s Friday already.

Kathy: What are you doing this weekend, Max?

Max: Oh, not much. Maybe some shopping with my wife.

Kathy: Oh, how is Karen?

Max: Oh, did I tell you she got a new job?

Kathy: Max! That’s great. Where’s she working?

Max: Do you remember the interview she had?

Max: …at the computer software company?

Kathy: (pauses)….umm, Oh yes.

Max: Well, the company called her back.

Max: They offered her a nice job, and she’s accepted.

Kathy: What great news! [Thật là một tin mừng!]

Max: Yes, she’s got a very flexible schedule.

Max: It’s part-time and sometimes she can work at home.

Kathy: How’s the pay?

Max: Pretty good. [lương khá]

Max: It’s just what we wanted.

Kathy: When does she start?

Max: She starts on Monday.

Max: So, she wants to get some new clothes for work.

Kathy: That’s great!

Max: Yes, we’re all excited.

Max: My son is especially excited.

Max: He says, “Go, Mom!”

Kathy: Please give her my congratulations.

Kathy: And wish her good luck for me!

Max: Thanks!

SFX: Elizabeth enters

Kathy: Hi, Elizabeth.

Eliz: Hi, Kathy, Max. Hello, Larry.

Oh, it’s almost time for my show.

Kathy: Good luck.

Larry: Alri-i-i-ght. Ready for Functioning in Business. Cue Music...

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 228 trong Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG