Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 225


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 225. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trong bài học hôm nay, quí vị nghe phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp Functioning in Business, một chương trình về tập tục và văn hóa trong môi trường thương mại Hoa Kỳ. Review, Part 2--Phần 2 ôn lại vài mẩu đàm thoại và chức năng ngôn ngữ quan trọng. This program reviews some important conversations and language functions. Trước hết, ta nghe mẩu đàm thoại giữa ông Epstein và Ms. Shirley Graham trong văn phòng của bà Graham hôm thứ ba, 11 tháng 6. This conversation takes place in Ms. Graham’s office on Tuesday, June 11th. [Ms.là tiếng dùng trước tên một phụ nữ khi người ấy không muốn người khác biết đã lập gia đình hay chưa, hay khi ta không biết gọi là bà hay cô cho phải phép.]

Cut 1

FIB Opening

MUSIC

Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!


Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.

Larry: Today’s unit is “Review, Part 2.”

Larry: This program reviews some important conversations and language functions.

MUSIC

Story Review: Elizabeth and Gary

Larry: Review

First we’re going to listen to a conversation between Mr. Epstein and Ms. Graham.

The conversation takes place in Ms. Graham’s office on Tuesday, June 11th.

Eliz: This week we’re going to review some of the conversations we’ve heard in earlier programs.

Eliz: We’re going to pay special attention to important language functions in these conversations.

Eliz: First we’re going to listen to a conversation between Mr. Epstein and Ms. Graham.

The conversation takes place in Ms. Graham’s office on Tuesday, June 11th.

Gary: In this conversation, we will hear examples of the language for confirming plans.

Eliz: Let’s listen to the conversation.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Ta hãy nghe mẩu đàm thoại đó, và học cách dùng 3 nghĩa chính của từ Work out. Ôn lại câu dài có chữ reservation (dành chỗ trước). I just wanted to let you know that I’ve made reservations for lunch tomorrow afternoon at 12:15. Tôi muốn thưa để bà hay là tôi đã dành chỗ trước để ăn trưa ngày mai lúc 12:15. I’ll pick you up here at 12:00 and we can go to his hotel together.=tôi sẽ đón bà lúc 12:00 giờ và ta sẽ cùng đi đến khách sạn của ông ta. Project=dự án. Have you already discussed any of the project with him?=thế ông đã bàn phần nào của dự án với ông ấy chưa? Concerns=những điều quan tâm, lo ngại. My main concerns=những điều lo ngại chính của tôi. Aftersales service=dịch vụ sau khi giao hàng (thí dụ: sau khi giao máy rô-bô còn những dịch vụ như huấn luyện cách dùng và phụ tùng thay thế--training and spare parts.) To work out=giải quyết vấn đề. I think we can work things out with him=tôi nghĩ là chúng ta có thể giải quyết những điều khó khăn với ông ta. I was impressed with his flexibility.=tôi có cảm tưởng rất tốt về sự mềm mỏng, linh động của ông ta. Nghĩa chính của từ Work out. TO WORK OUT. (=solve the problem). Have you managed to work out the differences yet?=bạn đã giải quyết xong những dị biệt chưa? [=solved the differences.] Work out còn có nghĩa là thành tựu. It’s too bad that the deal didn’t work out.=rất tiếc là vụ thương lượng bị thất bại. [=the deal fell through.] Our plan worked out perfectly.=chương trình dự định của chúng tôi đem lại kết quả mỹ mãn. [=happened in a successful way]. Things didn’t work out as we had planned=chuyện không tiến hành như chúng tôi dự trù. [=Things did not happen as we had planned.] Don’t worry. Everything will work out.= Ðừng lo. Mọi chuyện sẽ có kết quả tốt đẹp. Their marriage seemed a good match, but it didn’t work out eventually.=chuyện thành hôn của họ tưởng là xứng đôi, mà cuối cùng không thành tựu. Nghĩa nữa của work out là tập thể dục, exercise. I’m trying to work out at least three times a week at the gym.=tôi cố đi tập mỗi tuần ba lần ở phòng tập thể dục.

RESERVATIONS=(1) dành trước, đặt trước (2) dè dặt. I’ve made reservations for our lunch.=tôi đã dành chỗ ăn trưa trước cho chúng ta. I understand your reservations.=tôi hiểu sự dè dặt của bà. Ms Graham has strong reservations about International Robotics’ being able to meet her deadline.=Ms. Graham rất dè dặt với khả năng hãng International Robotics có thể giao đúng hẹn. Nhận xét cách đọc: to reserve /ri/; danh từ reservation /re/. Xin nghe câu: Now, have you already discussed any of the project with him? Này, anh đã bàn luận chút nào về dự án với ông ấy chưa? Trong câu trên, NOW là tiếng dùng khi ta muốn người nghe lưu ý (chứ không có nghĩa là “bây giờ”). Now, how many people will go to our party? Này, có bao nhiêu người sẽ tới dự tiệc của chúng ta?

Cut 2

Dialog: FIB Dialog, Epstein and Graham

Larry: Dialog

SFX: Knocking on open door.

Graham: Come in.

Epstein: Oh, Shirley, do you have a minute?

Graham: Sure. Come on in, Mike. Have a seat.

Epstein: Oh, thanks.

Listen, I just wanted to let you know that I’ve made reservations for lunch tomorrow afternoon at 12:15.

Okay?

Graham: With Mr. Blake?

Epstein: That’s right, of International Robotics.

Graham: Okay. So, we should leave here at...?

Epstein: About 12:00.

Graham: 12:00 sounds just fine.

Epstein: I’ll pick you up here at 12:00 and we can go to his hotel together.

Graham: All right.

Epstein: Okay.

Graham: Now, have you already discussed any of the project with him?

Epstein: Yes, I had an excellent meeting with him this afternoon.

Graham: And did you tell him about my main concerns?

Epstein: Do you mean the October deadline?

Graham: Yes, and the fact that they have no aftersales service in the States.

Epstein: Yes, I did, and again I was very impressed with his flexibility.

I think that we can work things out with him.

Graham: Okay. As long as it’s clear to both of you that it has to be worked out, and before October, because that’s our deadline.

Epstein: Well, again, I understand your reservations, Shirley, but again the technology of their product is really excellent.

I think we really have to go ahead with this.

Graham: Yes. All right. Well, let’s discuss it further tomorrow. All right?

Epstein: Okay. All right. Thank you. We’ll see you tomorrow.

Graham: We’ll see you around 12:00.

Epstein: Okay.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, quí vị nghe và lập lại. Go ahead.=tiến hành công chuyện, làm trước. Do you mind my smoking?—No, go right ahead.=bạn có phiền nếu tôi hút thuốc không?—Không, xin cứ tự nhiên. [Nếu phiền, có thể trả lời: Yes, I do.] You can go ahead and we’ll catch up with you later.=bạn đi trước đi và chúng tôi sẽ bắt kịp bạn sau. As long as it’s clear to both of you that it has to be worked out, and before October, because that’s our deadline.=Miễn là hai ông hiểu rõ là phải giải quyết vấn đề này (=hãng International Robotics không có dịch vụ sau khi giao hàng ở Mỹ), và phải giao trước tháng 10, vì đó là hạn chót của chúng ta. As long as.=miễn là, với điều kiện là, only if… [Ông bố nói với cô con gái:] You can go out tonight as long as you promise to be home before midnight.=con có thể đi chơi tối nay, miễn là con hứa sẽ về nhà trước 12 giờ đêm.

Cut 3

Language Focus: Listen and Repeat: Functions

Larry: Listen carefully.

Eliz: Do you have a minute?

(pause for repeat)

Eliz: Have a seat.

(pause for repeat)

Eliz: I’ll pick you up here at 12:00.

(pause for repeat)

Eliz: Do you mean the October deadline?

(pause for repeat)

Eliz: I understand your reservations.

(pause for repeat)

Eliz: I think we really have to go ahead with this.

(pause for repeat)

Eliz: Well, let’s discuss it further tomorrow. All right?

(pause for repeat)

Eliz: We’ll see you around 12:00.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Elizabeth và Gary bàn về mẩu đàm thoại giữa ông Epstein và Ms. Graham. Bà có hai điều lo ngại chính. She had two main concerns: The October deadline and aftersales service.=hạn chót vào tháng mười và dịch vụ sau khi giao hàng. Concern (n.) điều quan tâm, mối lo ngại. To be concerned about.=lo ngại. Ms. Graham was concerned about the October deadline and the aftersales service.=bà Graham lo ngại về hạn chót tháng 10, và dịch vụ sau khi giao hàng. She had two main concerns.=bà có hai mối lo ngại chính.

Cut 4


Discussion: Elizabeth and Gary

Eliz: OK. So, they do two things in this conversation.

Gary: Yes. First they confirm the time and the place for their meeting with Mr. Blake.

And Mr. Epstein reports on his meeting with Mr. Blake. [reports on.=tường trình về]

Eliz: Ms. Graham also confirms that Mr. Blake and Mr. Epstein talked about her concerns.

Gary: That’s right. She has two main concerns: the October deadline and aftersales service.

We’ll hear more about those issues in other conversations.

Eliz: OK. Let’s take a short break, and then we’ll listen to another conversation.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe tiếp về những mối lo ngại của bà Graham. What are her concerns? Ðó là gì?—the October deadline and aftersales services.

Cut 5

Language Focus: Questions Based on FIB Dialog

Larry: Listen and answer.

Eliz: What are Ms. Graham’s two main concerns?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: The October deadline and aftersales service.

(short pause)

Eliz: What does Mr. Epstein think about International Robotics technology?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: He thinks it’s really excellent

(short pause)

Eliz: Who will Ms. Graham have lunch with tomorrow?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: She’ll have lunch with Mr. Blake and Mr. Epstein.

(short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 225 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG