Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 221


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 221. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Ta hãy nghe phần Câu chuyện giữa bài Story Interlude trong đó cô Elizabeth nói về cuộc đi chơi cuối tuần của cô với anh Boris ở Williamsburg, Virginia [Williamsburg hay Colonial Williamsburg ngày xưa là thủ đô của Virginia thời nước Mỹ chưa lập quốc 1699-1779, còn là thuộc địa của Anh, nay là một địa điểm lịch sử cho du khách đến thăm. Danh từ Williamsburg gồm hai phần: William là tên vua Anh William III và burg=thị trấn; tên Williamsburg nghĩa là “Thị trấn của vua William.”] Handmade, made by hand=làm bằng tay. In very good condition=còn tốt. This antique chair is very old, but is still in very good condition=chiếc ghế cổ này lâu đời, mà còn tốt lắm.

Cut 1

Story Interlude

Elizabeth talks about her weekend in Williamsburg with Boris.

• a building= toà nhà
• furniture= đồ đạc bàn ghế [Nhớ lại: furniture không có s; a table is a piece of furniture, một món đồ; tables, chairs and beds are pieces of furniture.]
• an antique=một món đồ cổ; antique (adj.) cổ nhưng quí [Phân biệt: antiquated.=cổ lỗ sĩ, outmoded, obsolete, lỗi thời.]

You and Boris have a lot in common. Bạn và Boris hai người có nhiều điểm tương đồng, có sở thích giống nhau, tâm đầu ý hợp.

I guess we do. Tôi cũng nghĩ như vậy.

show ending music, door opening, footsteps

Larry: Thanks, folks. Good show!

Eliz: Hi, folks.

Kathy: Hi, Elizabeth.

How was your weekend in Williamsburg, Elizabeth?

Eliz: Oh, it was great.

Kathy: You had a good time?

Eliz: Yes, Williamsburg is such a beautiful city!

Kathy: What did you do there?

Eliz: We saw the old buildings and we learned about life in America three hundred years ago.

Eliz: We also went shopping for furniture.

Kathy: Furniture?

Eliz: Yes, old furniture. Antiques.

We saw some beautiful handmade tables.

They were old, but in very good condition.

Kathy: Were they expensive?

Eliz: No, not too expensive.

Kathy: Did you buy anything?

Eliz: Yes, we did. I bought an antique table, and Boris bought a chair!

Kathy: An antique table and a chair. That’s great!

You and Boris have a lot in common.

Eliz: Yes, we do.

Kathy: And you two spend a lot of time together.

Eliz: (laughing, surprised at her own answer) Yes, I guess we do!

Oh, look. It’s time for me to start!

Kathy: OK. Good luck.

Larry: Quiet please, everyone. Ready for Functioning in Business. Cue Music...

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe phần Functioning in Business, một chương trình Anh Ngữ Trung cấp về tập tục và văn hóa Hoa Kỳ. Ta nghe lại mẩu đàm thoại giữa ba nguời là Charles Blake, làm cho hãng International Robotics; Michael Epstein làm cho hãng Advanced Technologies; và Shirley Graham cũng làm chung một hãng với Mike Epstein và là xếp của ông.

Cut 2

MUSIC

Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!

MUSIC

Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.

Larry: Today’s unit is “Review, Part 1.”

Larry: This program reviews some important conversations and language functions.

We are following three people involved in business meetings and negotiations. Chúng ta sắp theo dõi ba người tham gia vào các buổi họp thương mại và những cuộc thương lượng. Involved in=taking part in.

They are Charles Blake, of International Robotics, Michael Epstein of Advanced Technologies, and Shirley Graham, also of Advanced Technologies.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Elizabeth và Gary ôn lại những mẩu đàm thoại đã học trong những bài trước. Pay attention to: chú ý đến. Pay special attention to what I’m saying: xin lưu ý đặc biệt đến lời tôi sẽ nói. Language functions=cách dùng của những từ ngữ, chức năng ngôn ngữ. A request=một lời thỉnh cầu, yêu cầu. To make a request.=yêu cầu ai làm gì. Những language functions là: a request (lời yêu cầu), a suggestion (lời đề nghị), a confirmation (lời xác nhận), a refusal (lời từ chối). To confirm=xác nhận, chứng thực, phê chuẩn. To confirm information=kiểm chứng lại xem tin có đúng không.

Cut 3

Story Review: Elizabeth and Gary

Larry: Review

Eliz: This week we’re going to review some of the conversations we’ve heard in earlier programs.

Eliz: We’re going to pay special attention to important language functions in these conversations.

Gary: That’s right. A language function is something that you do with language.

For example, a request is a language function.

You make a request when you ask someone to do something for you.

Eliz: Yes. We’re going to hear some requests in our first conversation.

We’re also going to hear Mr. Blake and the receptionist confirming information.

Now let’s listen to Mr. Blake checking into the Embassy Suites Hotel.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới ta nghe ông Blake vào khách sạn Embassy Suites Hotel tới quầy ghi danh, và người tiếp viên ghi danh xem lại cho chắc những tin tức ông Blake đưa ra. Confirmed reservation=dành phòng trước. Reservation number=số dành trước. Receptionist=người tiếp viên ở sau bàn đón khách, ghi danh của khách và nhận điện thoại. Bellman=nhân viên khách sạn lo đem hành lý của khách lên phòng. Make a print of the credit card=sao ra một bản thẻ mua chịu. To check in=làm thủ tục ghi danh nhận phòng. [to check out=trả phòng].

Hãy học động từ to book (mua vé trước) và tĩnh từ booked up=không còn chỗ. I’m afraid we’re all booked up for Friday. Chúng tôi không còn phòng nào trống vào hôm thứ Sáu. But something may open up=nhưng từ nay đến hôm ấy có thể có phòng trống. To book=mua vé trước, dành chỗ trước. To book a table in a restaurant=to reserve a table in the restaurant. I’d like to book two seats for tomorrow night’s concert.=Tôi muốn mua trước 2 vé cho buổi hòa nhạc tối mai. You have to book early if you want a lower price.=bạn phải mua vé sớm nếu muốn có vé rẻ. A heavily booked flight.=chuyến bay không còn chỗ. All set=ready. We’re all set, let’s go.=chúng ta sẵn sàng rồi, nào ta cùng đi. As soon as possible=càng sớm càng tốt.

Cut 4

Dialog: FIB Dialog, Checking In at the Embassy Suites [a suite=dãy phòng sang trong khách sạn]

Larry: Dialog

Receptionist: Good evening, sir. Welcome to the Embassy Suites Hotel. Can I help you?

Blake: Yes, my name is Blake, Charles Blake. I have a confirmed reservation.

Receptionist: Mr. Blake. Yes. And the reservation number?

Blake: Let’s see. Uh, here it is. 14689.

Receptionist: 14689? Let me check.

Yes, sir, we have your reservation right here.

That’s for June 10th through the 13th, Monday through Thursday night.

Is that correct, sir?

Blake: Yes, that’s fine.

Receptionist: Okay, and the room, sir, is 685, on the sixth floor.

I’ve got the key right here, and I’ll get a bellman for you right away.

Blake: Okay. What was the price of the room again?

Receptionist: That room is $120 a night.

Blake: Okay, fine. Can I use my credit card for that?

Receptionist: Yes, certainly, sir.

Can I make a print of your card before we check you in?

Blake: Sure, there you are. [tương tự: Here it is=đưa thẻ mua chịu ra và nói: “Ðây.”]

Receptionist: Okay, thank you. All right, fine.

We’re all set here, Mr. Blake, and I’ll get the bellman right away.

We’ll get you to your room.

Blake: Oh, by the way, there’s a chance I’ll be staying one more day, so I might be leaving on Saturday.

Blake: Is that okay?

Receptionist: Let me check.

Well, sir, I’m afraid we’re all booked up for Friday night, but something may open up.

Can I let you know?

Blake: Okay, if you could let me know as soon as possible, I would appreciate it.

Receptionist: Yes, we can do that for you sir. Okay, and here’s your key, sir.

I’ll get the bellman. Bellman, front!

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới quí vị nghe và phân biệt một loại chức năng ngôn ngữ: a request, lời yêu cầu.

Cut 5

Language Focus: Listen and Repeat: Functions

Larry: Listen carefully.

Eliz: What was the price of the room again?

(pause for repeat)

Eliz: Can I use my credit card for that?

(pause for repeat)

Eliz: Can I make a print of your card before we check you in?

(pause for repeat)

Eliz: I’m afraid we’re all booked up for Friday night.

(pause for repeat)

Eliz: Okay, if you could let me know as soon as possible, I would appreciate it.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe Elizabeth hỏi Gary về mẩu đàm thoại trước khi ghi danh vào thuê phòng ở khách sạn. Check the reservation=xem việc dành phòng trước có đúng không; Confirm the reservation=xác nhận là phòng đã dành trước có sẵn; Confirm the price of the room=hỏi lại cho chắc giá thuê phòng mỗi đêm bao nhiêu. Make sure that you can pay by credit card=hỏi cho chắc có thể trả bằng thẻ mua chịu không.

Cut 6


Discussion: Elizabeth and Gary

Eliz: What do you think about this conversation?

Gary: This seems to be a typical conversation for checking into a hotel.

First the receptionist checks the reservation and confirms the information.

Then she tells him where his room is and gives him the key.

Eliz: Before he leaves, he confirms the price of the room.

Gary: Yes, he does. And he checks to make sure that he can pay by credit card.

Eliz: Let’s take a short break, and then we’ll listen to another conversation.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 221 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG