Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 214


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 214. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, ta ôn lại đoạn cuối bài trước về vấn đề tài sản trí tuệ--intellectual property. What is intellectual property? How can a company protect its intellectual property? What is a confidentiality agreement? Intellectual property is something that someone has invented or has the right to make, or sell, especially something that is protected by a patent, a trademark, or copyright.=tài sản trí tuệ là một sáng tạo hay sáng kiến hay phát minh của một người, hay của một nhóm người hay công ty, được bảo vệ bởi bằng sáng chế (patent), nhãn hiệu cầu chứng hay tên thương nghiệp (trademark), hay bản quyền (copyright).

To create=tạo nên. Confidentiality=sự giữ kín. Confidentiality agreement=thỏa thuận giữ kín giữa công ty và nhân viên. Confidence: sự tin cậy. I took him into my confidence.=tôi tin cậy ông ta.=I trusted him. A friend does not betray confidence.=Người bạn tốt không lộ cho người khác biết điều bạn mình tâm sự với mình. Confidential (adj.)=mật, kín. That’s confidential. I can’t tell you,= đó là điều mật, tôi không thể cho bạn biết được. A company owns its intellectual property=công ty làm chủ tài sản trí tuệ của công ty đó. Value=giá trị. If you leave the company, you can’t use those ideas at your new company.=nếu bạn thôi không làm cho một công ty, bạn không được quyền dùng những ý này ở công ty mới của bạn. High-tech industries=những công nghiệp có trang bị những máy móc kỹ thuật cao, như máy điện tử hay rô-bô. To steal/stole/stolen=ăn cắp. Intellectual property is a big problem in high-tech industries like computer software.=Tài sản trí tuệ là một vấn đề quan trọng trong những công nghiệp áp dụng công nghệ cao như phần mềm của máy điện tử. That makes sense=điều ấy hữu lý. How can a company protect its intellectual property? Một công ty làm cách nào để bảo vệ tài sản trí tuệ của hãng? One way is to require all employees to sign a confidentiality agreement.=một cách là bắt buộc tất cả những nhân viên của hãng ký giấy thỏa thuận giữ mật. A confidentiality agreement says that you can’t use any secret information after you leave the company.=Thỏa thuận giữ mật nói rằng bạn không được dùng bất cứ tin tức mật nào của hãng sau khi bạn dời công ty đó.

Cut 1

Culture Tips: Intellectual Property (tài sản trí tuệ)

Larry: Culture Tips

This Culture Tip answers the question: “What is intellectual property?”

Eliz: Today’s e-mail question is “What is intellectual property ... and why are American companies so concerned about protecting their intellectual property?” [to be concerned about=lo, quan tâm đến chuyện gì]

Gary: Well, let’s begin with a definition (định nghĩa).

Intellectual property means the ideas and information that are created by a company.

A company owns its intellectual property.

It has value, just like a computer or a desk.

When you leave a company, you can’t take your computer or your desk with you.

Eliz No, you can’t. That’s stealing.

Gary: Well, ideas can belong to a company.

And if you leave the company, you can’t use those ideas at your new company.

Eliz: Is this a big problem?

Gary: Well, it’s a big problem in high-tech industries like computer software.

Let’s say you work for a company that makes computer games.

Then you leave that company and go to another company that also makes computer games.

You have a lot of knowledge that belongs to your first company.

That’s intellectual property.

Eliz: So how can a company protect its intellectual property?

Gary: One way is to require all employees to sign a confidentiality agreement.

A confidentiality agreement says that you can’t use any secret information after you leave the company.

Eliz: That makes sense.

Thanks for today’s tips, Gary.

Let’s take a short break.

MUSIC

Vietnamse Explanation
Bây giờ, quí vị nghe một câu rồi tùy ý nghĩa bài đã học mà trả lời Ðúng hay Sai, True or False.
Cut 2
Language Focus: True/False

Larry: True or False.

Eliz: Desks and computers are examples of intellectual property.

(ding)
(pause for answer)

Eliz: False. Intellectual property means the ideas and information that are created by a company.

(pause)

Eliz: You can take intellectual property from one company to another.

(ding)
(pause for answer)

Eliz: False. Most companies have confidentiality agreements to protect their intellectual property.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Ôn lại những câu dùng khi ta nhờ ai giúp một việc gì: I’m asking you for a favor; could you do me a favor? I have a favor to ask of you. To socialize with someone.=giao thiệp thân hữu với ai. He doesn’t socialize with his co-workers.=anh ta không chơi thân với đồng nghiệp. Charles Blake socializes with Henry Hightower. Sometimes they play tennis together.=Charles Blake giao thiệp thân hữu với Henry Hightower. Thỉnh thoảng họ chơi quần vợt với nhau.

Process=tiến trình, phương thức, phương pháp sản xuất hay chế tạo. I’ve developed a process at my laboratory.=tôi đang phát triển một phương thức trong phòng thí nghiệm của tôi. I believe that it could reduce his manufacturing costs.=Tôi tin rằng phương thức này có thể giảm chi phí sản xuất của hãng ông ta. Chữ Laboratory khi đọc nhấn mạnh vần đầu, LAboratory, theo giọng Mỹ; nhấn mạnh vần nhì theo giọng Anh LaBOratory. I’ve tried going to see Mr. Hightower at his office, but his assistant won’t let me see him=tôi đã cố đến gặp ông Hightower ở văn phòng ông, nhưng người phụ tá của ông không cho tôi gặp ông ta. To protect=bảo vệ. Protective (adj.)=bảo vệ. Robert is very protective of his boss.=Robert tỏ ra bảo vệ ông chủ của anh ta kỹ lắm.

Cut 3

Business Dialog: Career Moves/Decisions/Changes

Larry: Business Dialog

Betty is asking a favor of her old friend Charles =Betty đang xin người bạn cũ của cô là anh Charles giúp cho cô một chuyện.

• to socialize giao thiệp thân hữu

I have a favor to ask of you. Tôi xin bạn làm ơn giúp cho một chuyện.

I was wondering if you could help me. Tôi tự hỏi bạn có thể giúp tôi không việc này không.

Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog.

Betty is asking a favor of her old friend Charles.

SFX:

Betty: Charles, I have a favor to ask of you.

Charles: You know that I’ve always done my best to help you.

Betty: I need an introduction to Henry Hightower, the President of Global Tires, Inc.

I was wondering if you could help me.

Charles: Well, I do socialize with Henry.

Sometimes we play tennis together.

Betty: Yes, I know.

Charles: Why do you want to see him?

Betty: I’ve developed a new process at my laboratory.

I believe that it would reduce his manufacturing costs.

Charles: Well, in that case, I think that he’d be very happy to talk to you!

Betty: I’ve tried going to see Mr. Hightower at his office, but his assistant won’t let me see him.

Charles: His assistant... oh, yes....

That’s Robert. He’s very protective.

Robert’s been with Henry for over twenty-five years.

Betty: If you could help me meet him, I’d really appreciate it.

Charles: I’ll certainly do what I can.

Betty: I really appreciate it.

Charles: No problem.

I hope it works out for both of you. [Hy vọng chuyện này sẽ đem lại kết quả tốt cho cả cô lẫn ông Hightower.]

MUSIC

Vietnamese Explanation

Ôn lại: 3 điểm khi nhờ ai giúp: 1) Nói: I have a favor to ask of you. 2) Nói điều mình muốn giúp, Say what you need that person to help you: I need you to introduce me to Henry Hightower. 3) Say thanks: If you could help me meet him, I’d really appreciate it. Thực tập: Cô Helen nhờ người bạn cùng sở là Jane lo điện thoại hộ cô để cô đưa con đi khám bịnh. Cô nói: I have a favor to ask of you, Jane. Could you cover the phone for me this morning? I’ve got to bring my son to the doctor. I’ll be back by noon. If you could help me, I’d really appreciate it. I’ll cover the phone for you some other time.

Cut 4

Focus on Functions: Requests and Promises

Larry: Focus on Functions: Requests and Promises

Larry: Listen carefully.

Eliz: I have a favor to ask of you.

(pause)

Larry: You know that I’ve always done my best to help you.

(pause)


Eliz: I need an introduction to Henry Hightower.

(pause)

Larry: I was wondering if you could help me.

(pause)


Eliz: If you could help me meet him, I’d really appreciate it.

(pause)

Larry: I’ll certainly do what I can.

(pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe Gary mách cách nói những lời thỉnh cầu và lời hứa. Ask someone a favor=nhờ ai một việc gì. May I ask you a favor? Could you do me a big favor? Could you pick me up at the airport tomorrow at 6 p.m.? Bạn ra đón tôi ở phi trường sáu giờ chiều mai được không? Tương tự, khi nhờ ai chuyện gì, ta nói một trong những câu: I have a favor to ask of you.=I’d like to ask you a favor.= Could you do me a favor? Và nếu ta giúp được, ta dùng câu: I’ll certainly do that.

Cut 5

Gary’s Tips:

Larry: Gary’s Tips.

Gary discusses requests and promises. Gary bàn về lời thỉnh cầu và lời hứa.

MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth! Today I’ll be talking about requests and promises.

In today’s Business Dialog, Betty asks Charles a favor.

One way to ask a favor is to say “I’d like to ask you a favor.”

She uses another expression, “I have a favor to ask of you.”

Let’s listen:

Betty: Charles, I have a favor to ask of you.

Charles: You know that I’ve always done my best to help you.

Gary: Betty tells Charles what she needs, and then she uses the expression, “I was wondering if you could help me.”

This is a polite way to make a request.

Betty: I need an introduction to Henry Hightower, the President of Global Tires, Inc.

I was wondering if you could help me.

Gary: Later on, she repeats her request, using this expression:

Betty: If you could help me meet him, I’d really appreciate it.

Charles: I’ll certainly do what I can.

Gary: This conversation is similar to the earlier conversation between Mr. Epstein and Mr. Blake.

Let’s listen:

Epstein: If you could keep me informed of any new developments, I’d really appreciate it.

Blake: I’ll certainly do that.

Gary: Making requests and promises are an important part of using English in business situations.

I hope today’s tips were helpful!

Thanks for joining us today.

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

FIB Closing

Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 214 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG