Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 210


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 210. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Nhớ lại trong bài trước, ta nghe chuyện ông Esptein sẽ thôi không làm việc với hãng Advanced Technologies và ông mới được hãng Data Systems, Inc. mời làm một chức vụ mới. Mr. Epstein has decided to leave Advanced Technologies. He was offered a new position at Data Systems, Inc.. Bây giờ, ta nghe lại phần Mách giúp văn hóa Culture Tips, trong đó Larry trả lời câu hỏi: “What do American companies do to attract new employees?” các công ty Hoa Kỳ làm cách nào để thu hút thêm người làm mới? Incentives=sự khuyến khích, khích lệ, bằng tiền hay phương tiện.

A signing bonus.=tiền thưởng khi ký giấy thỏa thuận sẽ làm với hãng mới. A luxury car=xe hơi hạng sang. Lease a car=thuê xe dài hạn. Companies have to compete with each other to hire the most qualified employees.=các công ty phải cạnh tranh với nhau để mướn những nhân viên có khả năng nhất. People with up-to-date knowledge can get very attractive offers.=người có kiến thức mới nhất có thể được hãng mời làm những việc rất hấp dẫn. High-tech industries=high technology industries=các công nghiệp áp dụng công nghệ cao như máy điện tử hay người máy rô-bô. To offer stock=bán cổ phiếu (hãng dành cho nhân viên hãng). To exercise stock options.=bán cổ phiếu của mình khi giá cao hơn. To own=làm chủ. To own part of the company=làm chủ một phần công ty. Many companies realize today that their greatest strength is the people who wok for the company=ngày nay nhiều công ty ý thức được là sức mạnh lớn nhất của công ty là nhân viên của công ty. To hire the best people=mướn nhân viên giỏi nhất.

Cut 1

Culture Tips: Incentives

Larry: Culture Tips

This Culture Tip answers the question: “What do American companies do to attract new employees?”

Companies have to compete with each other to hire the most qualified employees.
Các công ty phải cạnh tranh với nhau để mướn được chuyên viên hội đủ điều kiện nhất.
It is also common for companies to offer stock or stock options to new employees. Hãng cũng thường cho nhân viên mới làm một số cổ phiếu.

Eliz: Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

Today’s e-mail question is: “What do American companies do to attract new employees?”

Gary: Well, in America today, companies have to compete with each other to hire the most qualified employees.

This is especially true in high-tech industries.

People with up-to-date knowledge can get very attractive offers.

Eliz: What’s an example of an attractive offer, Gary?

Gary: Well, signing bonuses are becoming more common.

That means that you get a large amount of money when you accept a job offer.

Eliz: Really? Even before you start to work? That sounds great!

Gary: Yes, or the company might lease a luxury car for you to use.

It is also common for companies to offer stock or stock options to new employees.

Eliz: So you own part of the company! Nice.

Gary: Yes. Many companies today realize that their greatest strength is the people who work for the company.

That’s why they want to hire the very best people.

Eliz: Thanks, Gary!

That was very informative. [dồi dào tin tức có ích]

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, ta nghe phần Business Dialog, Ðàm thoại thương mại, chủ đề là Finding a new job.=tìm việc mới. Vickie is interviewing for a job at Nolton Publishing, Inc.= cô Vickie đang vào phỏng vấn xin làm biên tập cho nhà xuất bản Nolton Publishing. She is speaking with Nick Colton, manager of the Editorial Department.=cô đang nói chuyện với ông Nick Colton, quản lý phân-vụ biên tập. To edit=biên tập, sửa bài hay sách cho gọn và tránh lỗi. Editor=biên tập viên. Résumé=bản tóm lược quá trình học vấn và kinh nghiệm làm việc, còn gọi là curriculum vitae. Nhận xét: chữ résumé có 4 cách đọc: /ré-zờ-mề/, /re-zơ-mế/, /ré-ziu-mê/, re-ziu-mế/. Administrative assistant=phụ tá hành chính (chức thấp hơn editor). Editing skills=khả năng biên tập, như rành văn phạm, cách hành văn, cách tóm lược. A wide variety of projects.=nhiều dự án khác nhau. Children’s books=truyện trẻ em.

Reference department.=phân vụ tham khảo, tra cứu. Reference books.=sách tham khảo hay tra cứu, như tự điển (chỉ dùng tại chỗ, không được mượn mang về.) Reference librarian.=nhân viên thủ thư chuyên về giúp độc giả tìm tài liệu tra cứu. Your degree is in Business, isn’t it? Cô có bằng về thương mại, phải không? I did a minor in Journalism=Tôi có học môn phụ là báo chí. Minor=môn phụ. Major=môn chính. I worked as an editor on the school newspaper.=tôi làm biên tập viên cho tờ báo ở nhà trường. Samples=mẫu công việc. I’d like to look at some samples of your work=tôi muốn xem vài bài mẫu về công việc của cô. In the meantime=trong khi chờ đợi.

Cut 2

Business Dialog: Finding a new job

Larry: Business Dialog

Vickie is interviewing for a job at Nolton Publishing, Inc.

She is speaking with Nick Colson, manager of the Editorial Department.

• an editor biên tập viên
• editing việc biên tập [động từ: to edit.]

From your résumé, it looks like you’ve changed jobs three times in two years. Theo bản tóm lược quá trình học vấn và công việc, hình như cô đổi tới ba việc trong vòng hai năm, phải không? [chữ résumé có thể viết resume]

I did a minor in Journalism. Tôi chọn môn báo chí làm môn phụ.

Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog.

Vickie is interviewing for a job at Nolton Publishing, Inc.

She is speaking with Nick Colson, manager of the Editorial Department.

SFX: office

Colson : From your resume, it looks like you’ve changed jobs three times in two years.

Vickie: Yes, I’ve been trying to find a job where I can become an editor.

At my last three jobs, I did some editing.

But I was considered more of an administrative assistant.

Colson : So that’s why you’ve decided to apply here?

Vickie: Yes, and I believe that I have the editing skills you need.

Colson : What kinds of things have you edited?

Vickie: Well, I’ve worked on a wide variety of projects.

At Harrison Publishing, I worked mostly on children’s books.

And at Bock’s Books, I was in the reference department.

Colson : I see. Your degree is in Business, isn’t it?

Vickie: Yes, but I did a minor in Journalism.

And I worked as an editor on the school newspaper.

Colson : Well, Vickie, I’ll have to think this over and give you a call.

In the meantime, I’d like to look at some samples of your work.

Vickie: Sure. I’ve got some samples right here.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe cách dùng những câu hỏi dẫn ý, hay gợi ý leading questions. Khi nghe câu hỏi dẫn ý, ta có dịp trả lời để làm rõ thêm vấn đề. It looks like you’ve changed jobs three times in two years.=hình như cô đổi việc ba lần trong vòng hai năm. [ngụ ý: sao cô đổi việc nhiều lần?]. I’ve been trying to find a job where I can become an editor.=tôi đã cố tìm việc nơi tôi có thể trở thành một biên tập viên. I believe I have the editing skills you need.= tôi tin rằng tôi có khả năng về biên tập mà ông cần.

Cut 3

Focus on Functions: Leading Questions

Larry: Focus on Functions: Leading Questions

Larry: Listen carefully.

Larry: It looks like you’ve changed jobs three times in two years.

Eliz: Yes, I’ve been trying to find a job where I can become an editor.

(pause)

Larry: So that’s why you’ve decided to apply here.

Eliz: Yes, I believe that I have the editing skills you need.

(pause)

Larry: Your degree is in Business, isn’t it?

Eliz: Yes, but I did a minor in Journalism.

(pause)

MUSIC

Trong phần Mách giúp văn hóa, Culture Tips, ta nghe Larry giảng thêm thế nào là một câu hỏi dẫn ý, gợi ý, a leading question. A leading question is when you state information and then wait for the other person to confirm or deny it.=câu gợi ý là câu khi bạn nói một sự kiện rồi chờ cho người kia nhận hay chối sự kiện đó là đúng hay sai. Một thí dụ khác về leading question: So you’ve decided to apply here?=vậy là cô định xin việc ở đây? Một câu hỏi gợi ý leading question thường hay tận cùng bằng tag question, như isn’t it? hay aren’t you? phải không? Your degree is in business, isn’t it? bằng cấp của cô là về thương mại, phải không? [ngụ ý: chắc cô không có kinh nghiệm về viết văn]. Và Vickie có dịp giải thích: Yes, but I did a minor in Journalism=vâng, nhưng tôi có học môn phụ là báo chí.

Cut 4

Gary’s Tips:

Larry: Gary’s Tips.

Gary discusses leading questions.

A leading question is when you state information and then wait for the other person to confirm or deny it. Confirm=nhận là đúng; deny=chối.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth! Today I’ll be talking about leading questions.

It’s way to keep a conversation going.

Eliz: What’s a leading question?

Gary: A leading question is when you state information and then wait for the other person to confirm or deny it.

For example, in today’s Business Dialog, the manager begins making a statement, and then waits for Vickie to say ‘Yes’ or ‘No.’

In this situation, waiting for confirmation is the same as saying, “Is that right?”

Colson: From your resume, it looks like you’ve changed jobs three times in two years.

Vickie: Yes, I’ve been trying to find a job where I can become an editor.

Gary: A leading question will often begin with “So...” as in this example.

Colson: So that’s why you’ve decided to apply here?

Vickie: Yes, and I believe that I have the editing skills you need.

Gary: Leading questions often include tag questions, like “isn’t it?” or “aren’t you?”

Vickie: And at Bock’s Books, I was in the reference department.

Colson: I see. Your degree is in Business, isn’t it?

Vickie: Yes, but I did a minor in Journalism.

Gary: In business and social situations, leading questions are one way to keep a conversation going.

Thanks for joining us today for Gary’s Tips.

Eliz: Thank you, Gary!

MUSIC


Vietnamese Explanation

Bây giờ để ôn lại, ta hãy tập đặt câu bằng những chữ đã học. Các công ty phải cạnh tranh với nhau để mướn người làm giỏi nhất.=> Companies have to compete with each other to hire the most qualified employees, the best employees. Sức mạnh của một công ty nằm ở nhân viên của công ty đó.=>the strength of a company lies in its employees. Nếu nhân viên có cổ phiếu của công ty thì họ làm việc hữu hiệu hơn vì họ cũng làm việc cho họ.=>If the employees own stocks of the company, they will work harder because they also work for themselves. Trong lúc kinh tế xuống dốc, khó kiếm được việc làm thực ưng ý.=>In a time of an economic downturn, it’s tough to get a job you really like. Khi ở đại học, tôi học môn chính là thương mại, nhưng môn phụ là báo chí=>When I was in college, my major was Business, but I did a minor in Journalism. Nghe lại đoạn nói về các câu hỏi gợi ý, leading questions.

Cut 5


(Same as cut 4 above)

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 210 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG