Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 209


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 209. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Nhớ lại trong bài trước, ta nghe chuyện ông Esptein sẽ thôi không làm việc với hãng Advanced Technologies, và ông mới được hãng Data Systems, Inc. mời làm một chức vụ mới. Mr. Epstein has decided to leave Advanced Technologies. He was offered a new position at Data Systems, Inc.. Bây giờ, trong phần Variations, ta nghe cách nói cùng một ý bằng hai cách. Thí dụ: I’ve decided to leave Advanced Technologies.=tôi định sẽ thôi làm việc ở hãng Advanced Technologies. Tương tự, có động từ to quit/quit/quit=bỏ. To quit a job=thôi không làm việc. I’ve decided to quit my job at Advanced Technologies. I’m going to work for another company=I’ve accepted a job with another company.=tôi sẽ làm việc với hãng khác. I’ve been thinking about it for quite a while now=I’ve been thinking about it for quite some time.=tôi đã nghĩ đến việc thôi không làm khá lâu rồi.

To offer=mời, cho, đưa ra. Tương tự: To make an offer=ngỏ ý mời. Data Systems has offered me a new job.=Data Systems has made me an offer.=Data Systems has given me a job. Hãng Data Systems đã mời tôi làm việc với họ. Well, make me an offer=Thì xin bạn cứ trả giá. Thí dụ trong một mẩu đối thoại: (Customer, người mua):--$30,000 for that car? That’s too much! That’s too rich for my blood! Mắc quá, tôi mua không nổi. (Car dealer, người bán xe):--Then make me an offer=vậy xin ông/bà cứ trả giá. Thành ngữ: Too rich for someone’s blood=mắc quá. This five-star hotel is too rich for my blood=khách sạn năm sao này mắc quá tôi ở không nổi.

Cut 1

Language Focus: Listen and Repeat: Variations

Larry: Variations.

Listen to these variations.

Eliz: I’ve decided to leave Advanced Technologies.

Larry: I’ve decided to quit my job.

(pause)

Eliz: I’m going to work for another company.

Larry: I’ve accepted a job with another company.

(pause)

Eliz: I’ve been thinking about it for quite a while now.

Larry: I’ve been considering it for quite some time.

(pause)

Eliz: I was offered a position at Data Systems.

Larry: Data Systems has made me an offer.

(pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe thêm tại sao Mike Epstein thôi không làm cho hãng cũ là Advanced Technologies. Risk=sự rủi ro, nguy hiểm. A risk-taker=người mạnh dạn đón nhận rủi ro, không sợ thất bại. Conservative (adj.) =có tính bảo thủ, thủ cựu, thận trọng. That was my impression, too=tôi cũng có cảm tưởng như vậy. Impression=cảm tưởng, ấn tượng trong óc.

Cut 2


Interview: Blake

Larry: Interview

He was something of a risk-taker and his boss, Shirley Graham, was more conservative. Ông Epstein là người chịu đón nhận rủi ro, còn bà Shirley Graham, xếp của ông, thì thận trọng hơn.

Eliz: So Mr. Epstein decided to leave Advanced Technologies?

Blake: Yes. He accepted a position at another company.

I knew that Mike wasn’t completely happy at Advanced Technologies.

He was something of a risk-taker and his boss, Shirley Graham, was more conservative.

Eliz: Yes, that was my impression, too.

Well, Mr. Blake, thank you for being our guest today.

Blake: Thank you, Elizabeth.

MUSIC


Vietnamese Explanation

Trong phần tới, để kiểm chứng khả năng nghe hiểu, quí vị nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại, trong đó có câu trả lời. Sau khi nghe lại câu hỏi, quí vị trả lời, và khi nghe câu trả lời đúng, quí vị lập lại.

Cut 3

Language Focus: Questions Based on FIB Dialog

Larry: Questions.

Listen to the question, then listen to the dialog.

Eliz: How long has Mr. Epstein been thinking about leaving Advanced Technologies?

(short pause)

Epstein: Well, to begin with, I’ve decided to leave Advanced Technologies.

I’m going to work for another company.

I’ve been thinking about it for quite a while now.

Last week I was offered a position at Data Systems, Inc.

Blake: Well, congratulations!

Epstein: Thanks.

Eliz: How long has Mr. Epstein been thinking about leaving Advanced Technologies?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: He’s been thinking about leaving for quite a while.

(short pause)

MUSIC

Trong phần Mách giúp văn hóa Culture Tips sắp tới, ta nghe Larry trả lời câu hỏi: “What do American companies do to attract new employees?” các công ty Hoa Kỳ làm cách nào để hấp dẫn (thu hút) thêm người làm mới? Incentives=cách khuyến khích, khích lệ, bằng tiền hay phương tiện. A signing bonus.=tiền thưởng khi bằng lòng làm với hãng mới. A luxury car=xe hơi hạng sang. Lease a car=thuê xe hơi dài hạn. Companies have to compete with each other to hire the most qualified employees.=các công ty phải cạnh tranh với nhau để mướn những nhân viên có khả năng nhất. People with up-to-date knowledge can get very attractive offers.=người có kiến thức mới nhất có thể được hãng mời làm những việc lương rất hấp dẫn. High-tech industries=high technology industries=các công nghiệp đòi hỏi áp dụng công nghệ cao. To offer stock=bán cổ phiếu (dành cho nhân viên hãng). To exercise stock options.=bán cổ phiếu của mình khi giá cao hơn. To own=làm chủ. To own part of the company=làm chủ một phần công ty; nhân viên có cổ phiếu (stocks) của công ty, gián tiếp cũng là chủ một phần của công ty đó. Many companies realize today that their greatest strength is the people who work for the company=ngày nay nhiều công ty ý thức được là sức mạnh lớn nhất của công ty là nhân viên của công ty. To hire the best people=mướn nhân viên giỏi nhất.

Cut 4

Culture Tips: Incentives

Larry: Culture Tips

This Culture Tip answers the question: “What do American companies do to attract new employees?”

• a signing bonus tiền thưởng khi ký giấy làm việc cho hãng.
• a luxury car xe hạng sang

Companies have to compete with each other to hire the most qualified employees.
Các công ty phải cạnh tranh với nhau để mướn được chuyên viên hội đủ điều kiện nhất.
It is also common for companies to offer stock or stock options to new employees. Hãng cũng thường cho nhân viên mới làm một số cổ phiếu. Stock options=cổ phiếu hãng cho nhân viên chức vụ cao cấp: nếu hãng phát đạt, sau một thời hạn, nếu giá cổ phiếu lên cao, thì người có cổ phiếu có thể bán (exercise stock options) thành tiền mặt. Nếu hãng không phát đạt, cổ phiếu xuống thấp thì người bán không được gì. Mục đích là hãng muốn nhân viên cố gắng làm việc cho hãng phát đạt.

Eliz: Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

Today’s e-mail question is: “What do American companies do to attract new employees?”

Gary: Well, in America today, companies have to compete with each other to hire the most qualified employees.

This is especially true in high-tech industries.

People with up-to-date knowledge can get very attractive offers.

Eliz: What’s an example of an attractive offer, Gary?

Gary: Well, signing bonuses are becoming more common.

That means that you get a large amount of money when you accept a job offer.

Eliz: Really? Even before you start to work? That sounds great!

Gary: Yes, or the company might lease a luxury car for you to use.

It is also common for companies to offer stock or stock options to new employees.

Eliz: So you own part of the company! Nice.

Gary: Yes. Many companies today realize that their greatest strength is the people who work for the company.

That’s why they want to hire the very best people.

Eliz: Thanks, Gary!

That was very informative.

MUSIC

Cut 5

Trong phần tới, ta nghe một câu rồi tùy ý nghĩa bài học mà trả lời đúng hay sai, True or False.

Language Focus: True/False

Larry: True or False.


Eliz: American companies compete with each other to hire the most qualified employees.

(ding)
(pause for answer)

Eliz: True. This is especially true in high-tech industries.

(pause)

Eliz: A “signing bonus” is money you receive after one year’s work.

(ding)
(pause for answer)

Eliz: False. A new employee can receive a signing bonus before beginning to work.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 209 trong chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


XS
SM
MD
LG