Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 205


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 205. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Ôn lại những điểm chính bài trước: Hai ông Blake và Chapman nói chuyện với nhau về chuyện phải đi xa nhà nhiều vì công việc, và chuyện họ nhớ gia đình. Charles Blake and Stewart Chapman are talking about traveling and about missing their families. I’m always so busy at work that I don’t see my sons as often as I’d like.=Tôi bận công việc quá nên tôi không gặp các con tôi trai tôi thường như tôi muốn. Muốn diễn tả sự thông cảm của mình khi ai nói một câu tỏ ý tiếc về một chuyện, ta có thể dùng câu: I know what you mean.=tôi hiểu điều bạn nói, hay I can see that. Hay nếu ta cũng ở trong hoàn cảnh như vậy, ta dùng câu “Me too.” Tôi cũng vậy. Hay: That’s tough=thật là khó! I’m on the road three or four months a year.=tôi phải đi xa nhà ba bốn tháng mỗi năm. I’ve missed a lot of birthdays and holidays because of work.=tôi lỡ không dự nhiều sinh nhật và ngày nghỉ lễ vì bận việc ở xa. Hai người nhận là đi xa cũng có những phần thưởng. Travel has its rewards. Travel does have its rewards (nhấn mạnh).

Reward=sự thưởng công, phần thưởng. His parents gave him a car as a reward for passing the exams.=ba má anh ta cho anh ta một chiếc xe hơi làm phần thưởng anh thi đỗ. I enjoy seeing different parts of the world.=tôi thích xem những nơi khác trên thế giới. And I meet so many interesting people.=và tôi được gặp biết bao người lý thú. Tương tự với interesting: fascinating, hấp dẫn, quyến rũ. Tough (adj.)=difficult.=khó. Reporters asked the candidates a lot of tough questions.=phóng viên hỏi ứng cử viên nhiều câu hỏi hóc búa. That’s a tough question!=that’s a toughie.=thật là một chuyện khó. Hai nghĩa của to miss=(1) nhớ, (2) lỡ vì vắng mặt. Mr. Blake misses his family when he is on the road.= ông Blake nhớ gia đình ông khi đi làm xa. He’s missed many birthdays and holidays because of work.=vì bận việc mà ông Blake lỡ mất nhiều ngày sinh nhật và ngày lễ với gia đình. Phân biệt: because/because of. Sau because + mệnh đề; sau because of + a phrase, or a word. Mr. Blake missed many birthdays and holidays because he had to work/ because of work. They’re not playing soccer today because it rains/because of the rain. Hôm nay họ sẽ không đá bóng vì mưa. Nhận xét: Me too.=tôi cũng thế. I like to travel. Me too (=So do I). Còn khi muốn nói “tôi cũng không,” ta nói: Me neither. Thí dụ: I don’t like long speeches. --Me neither. (=Neither do I). Tôi không thích nghe những bài diễn văn dài. --Tôi cũng vậy.

Cut 1

Dialog: FIB Dialog, Blake and Chapman at Dinner

Larry: Dialog

Charles Blake and Stewart Chapman talk about traveling and about missing their families.

• a regret một sự hối tiếc, ân hận.

I’m on the road three or four months a year. Mỗi năm tôi phải đi xa nhà ba bốn tháng.

Travel does have its rewards. Ði xa quả cũng có những phần thưởng.

[In the restaurant]

Blake: Here’s a picture of my wife, and our son.

Chap: Very nice. I’m always so busy at work that I don’t see my sons as often as I’d like.

Blake: I know what you mean.

I’m on the road three or four months a year.

Chap: That’s tough!

I’ve missed a lot of birthdays and holidays because of work.

Blake: Me too. I do like to travel, though.

I enjoy seeing different parts of the world.

And I meet so many interesting people.

Chap: Yes. Travel does have its rewards.

MUSIC
Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe mấy câu chủ chốt bầy tỏ sự thông cảm với người đối thoại.
Cut 2
Language Focus: Key expressions

Larry: Listen to these expressions.

Eliz: I don’t see my sons as often as I’d like.

Larry: I know what you mean.

(pause)

Eliz: I’m on the road three or four months a year.

Larry: That’s tough!

(pause)


Eliz: I’ve missed a lot of birthdays and holidays because of work.

Larry: Me too.

(pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Elizabeth phỏng vấn ông Chapman. To spend time with your family=để thì giờ chung vui với gia đình. To spend time away from your family.=vắng nhà. Both you and Mr. Blake had some regrets about the amount of time spent away from your families.=Cả ông và ông Blake có vài điều tiếc về thì giờ phải vắng mặt trong gia đình. On the whole, we were both pretty satisfied with our work.=nhưng tựu trung thì hai chúng tôi khá mãn nguyện về công việc của mình.

Cut 3

Interview: Chapman

Larry: Interview

Eliz Both you and Mr. Blake had some regrets about the amount of time you spent away from your families.

Chap: Yes... but on the whole, we were both pretty satisfied with our work.

Eliz: I can see that.

Well, thank you again for joining us.

Chap: Thank you, Elizabeth.

Eliz: Let’s take a short break.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần Language Focus, ta luyện khả năng nghe hiểu. Quí vị nghe một câu hỏi, rồi nghe một mẩu đàm thoại ngắn, trong đó có câu trả lời. Sau đó, quí vị nghe lại câu hỏi rồi trả lời bằng tiếng Anh. Khi nghe câu trả lời đúng, quí vị lập lại.

Cut 4


Language Focus: Questions Based on FIB Dialog

Larry: Questions.

Listen to the question, then listen to the dialog.

Eliz: How often is Mr. Blake away from home on business?

(short pause)

Blake: Here’s a picture of my wife, and our son.

Chap: Very nice. I’m always so busy at work that I don’t see my sons as often as I’d like.

Blake: I know what you mean.

I’m on the road three or four months a year.

Chap: That’s tough!

Eliz: How often is Mr. Blake away from home on business?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: He’s away for three or four months a year.

(short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần Mách giúp văn hoá Culture tips, Larry trả lời câu hỏi: How do Americans balance work and family? Làm cách nào mà người Mỹ giữ được cân bằng giữa công việc và gia đình? To balance=làm cho cân bằng, cân xứng, dung hòa. Childcare=săn sóc trẻ nhỏ. A daycare center=nhà giữ trẻ ban ngày. Many American fathers and mothers share responsibility for raising their children.=nhiều cha mẹ người Mỹ chia sẻ trách nhiệm nuôi dưỡng con cái họ. To share=chia sẻ. Responsibility=trách nhiệm. To raise a child.=nuôi nấng con nhỏ. To work part-time=làm việc bán thời gian. To work flexible hours.=làm việc theo một thời biểu mềm dẻo, linh động. They work part-time or they work flexible hours, so that they can spend more time with their children=họ làm việc bán thời gian hay làm việc thời biểu linh động ngõ hầu có nhiều thì giờ hơn với con họ. In the past, most men worked and many women stayed at home with their children.=Ngày xưa, phần lớn đàn ông làm việc và nhiều đàn bà ở nhà với con cái. But now, in most families, both parents work.=nhưng bây giờ, trong hầu hết các gia đình, cả cha mẹ lẫn đều đi làm. Some companies even have daycare centers for their employees’ children.=Vài công ty lại còn có trung tâm giữ trẻ cho con cái nhân viên của hãng. Even=lại còn, ngay cả. Childcare can be a big problem for parents who have to work long hours.=Việc săn sóc con cái là một vấn đề khó khăn cho phụ huynh phải làm việc lâu ở sở. Even so, many Americans have to make a difficult choice: Which comes first, their family or their work? Dẫu vậy, nhiều người Mỹ phải có một lựa chọn khó là: việc nào quan trọng hơn, gia đình hay công việc?

Cut 5

Culture Tips: Work and Family

Larry: Culture Tips

This Culture Tip answers the question: “How do Americans balance work and family?”

• childcare việc giữ trẻ
• a daycare center trung tâm giữ trẻ ban ngày

Many American fathers and mothers share responsibility for raising their children.

They work part-time or they work flexible hours, so that they can spend more time with their children.

Eliz: Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

Today’s e-mail question is, “How do Americans balance work and family?”

Gary: Well, that’s not an easy question, and it doesn’t have an easy answer.

The situation has changed a lot during the past thirty or forty years.

In the past, most men worked and many women stayed at home with their children.

But now, in most families, both parents work.

And many American fathers and mothers share responsibility for raising their children.

Eliz: So who stays with the children during the day?

Gary: Well, during the day, many children stay at schools or at daycare centers.

And some older children stay at home after school... alone.

Childcare can be a big problem for parents who have to work long hours.

In some cases, fathers and mothers don’t work full-time.

They work part-time or they work flexible hours, so that they can spend more time with their children.

Eliz: Do American companies understand this problem?

Gary: More and more American companies are trying to help.

Some companies have become more flexible about work hours.

And some companies even have daycare centers for their employees’ children.

Even so, many Americans have to make a difficult choice: Which comes first: their family or their work?

It’s never an easy choice.

Eliz: Thank you, Gary.

Gary: My pleasure!

MUSIC

Vietnamese Explanation

Bây giờ ta hãy tập dùng những tiếng đã học trong mấy bài trước để nói bằng tiếng Anh. Ðó là những chữ: get married, to marry, be married, miss, satisfied, flexible hours, balance, tough choice. Bà mẹ cô ta muốn gả cô ta cho một bác sĩ.=>her mother wanted to marry her to a doctor. Tôi làm bạn với nhà tôi được ba mươi năm nay rồi.=>I have been married for thirty years. Khi đi xa nhà lâu, tôi nhớ các cháu lắm.=>Whenever I am away from home for a long time, I miss my children very much. Tựu trung, tôi khá mãn nguyện với công việc làm của tôi.=>On the whole, I am pretty satisfied with my work. Công ty của tôi cho phép nhân viên làm việc những giờ linh động.=>My company allows employees to work flexible hours. Tôi phải giữ cân bằng giữa gia đình và việc làm.=>I have to balance work and family. Thật là một lựa chọn khó.=>It’s a tough choice to make. It’s not an easy choice to make.

Quí vị vừa học xong bài 205 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài trong kế tiếp.



XS
SM
MD
LG