Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 187


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 187. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay mang tựa đề “She’s wearing a green jacket.” Cô ta mặc áo vét màu xanh lá cây. Bài hôm nay cũng chú ý vào cách dùng động từ “to look,” “nhìn,” và nói về quần áo, mầu sắc và vẻ ngoài, hay dáng điệu của một người. This lesson will also teach you how to talk about clothes, colors and physical appearance. Physical=thuộc về thể chất; appearance.=vẻ ngoài. A model, a fashion model.=người mẫu thời trang. To be married to=là vợ (hay chồng) của ai. Jenny Chen is married to Richard Chen, a teacher.=Jenny Chen là vợ ông Richard Chen; ông là thày giáo. Are you married or single? Bạn có gia đình rồi hay còn độc thân? Her mother wanted to marry her to a doctor.=mẹ cô ta muốn gả cô cho một bác sĩ. Get married.=cưới. Ellen is getting married next week.=Tuần tới Ellen lấy chồng. Phân biệt nghĩa và cách dùng 4 chữ: cloth/clothes/clothing/to clothe: cloth=mảnh vải. I need a piece of dry cloth to dry these dishes.=tôi cần một mảnh vải khô để lau khô những cái đĩa này. Nhóm chữ: A man of the cloth.=thày tu. Cloth là uncountable noun, số ít.=vải. She brought some red cloth to make a dress.=cô ấy mang đến một sấp vải đỏ để may áo dài. Clothes=quần áo (số nhiều). Put on the clothes=get dressed=mặc quần áo. Take off the clothes.=get undressed=cởi quần áo. He took his clothes off and went to bed.=anh ta thay quần áo và đi ngủ. Clothing (số ít, dùng thay cho clothes)=clothing store=tiệm quần áo. To clothe=bận, mặc. He fell into the lake fully clothed.=anh ta té xuống hồ còn nguyên quần áo. Clad=chữ này ít dùng, past participle của to clothe, thường dùng như adjective.=The model is clad in silk.=cô người mẫu thời trang bận toàn đồ lụa. Với nghĩa “mặc,” thay vì dùng clad, hay clothed, ta có thể dùng chữ dressed.

Cut 1

NDE Opening

NDE MUSIC lead-in and then dips for voice over

Max (voice-over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice-over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice-over): Welcome to New Dynamic English!

MUSIC up and then fade

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

Today’s unit is “She’s Wearing A Green Jacket.”

This program will teach you how to talk about clothes, colors, and physical appearance.

It also focuses on expressions with the verb “to look.”

MUSIC

Kathy: Hi, Max.

Max: Hi, Kathy.

Who’s our guest today?

Kathy: Today our guest is Jenny Chen.

Max: The model?

Kathy: Yes. She’s married to Richard Chen, the teacher.

Max: What’s the topic for today?

Kathy: We’ll talk about clothing and colors.

Max: OK.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Kathy hỏi chuyện Jenny Chen. Kathy describes the clothes that Jenny is wearing.=Kathy tả quần áo Jenny đang mặc. To look=nhìn, có vẻ, trông. You look very nice=trông bạn xinh lắm. Look good on somebody=(món đồ mặc) trông đẹp với người nào. The green jacket looks good on Jenny.=Jenny looks good in her green jacket. Jenny mặc cái áo vét xanh lá cây rất xinh. Favorite=ưa thích, mến chuộng. My favorite jacket=cái áo vét tôi ưa thích nhất. Morning jacket=áo vét dài có đuôi của quí ông. Dinner jacket=áo vét dài tuxedo khi mặc có thắt nơ cánh bướm.

Cut 2

Interview. Jenny Chen: She is wearing a green jacket.

Larry: Interview

Kathy describes the clothes that Jenny is wearing.

· a fashion model người mẫu thời trang.

Jenny is wearing a green jacket with a white blouse. Jenny mặc áo vét xanh lá cây và áo sơ mi mầu trắng.

She’s wearing a black skirt. Cô ta mặc váy mầu đen.

It looks really good on you. Cái váy đen bạn mặc rất đẹp.

Kathy: Our guest today is Jenny Chen.

Jenny is a fashion model.

Hello, Jenny.

Jenny: Hi, Kathy.

Kathy: Jenny, that’s a very beautiful jacket!

Jenny: Thank you.

Kathy: Let me describe your clothes for our listeners.

Jenny is wearing a green jacket with a white blouse.

She’s wearing a black skirt.

You look very nice.

Jenny: Thank you, Kathy.

This is one of my favorite jackets.

I like the color green.

Kathy: Well, it looks really good on you.

Let’s take a short break and then we’ll talk more with our guest, Jenny Chen.

This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe một câu hỏi rồi tả mầu sắc quần áo của cô Jenny. Listeners.=thính giả. You look very nice=trông cô ăn mặc rất đẹp. Nhớ là thứ tự của các chữ trong câu tiếng Anh ngược lại thứ tự các chữ trong câu tiếng việt: What color is Jenny’s jacket? Áo vét của Jenny màu gì?

Cut 3

Language Focus. What color is Jenny’s jacket?

Larry: Listen and repeat.

Max: What color is Jenny’s jacket?

(pause for repeat)

Max: Her jacket is green.

(pause for repeat)

Max: What color is her blouse?

(pause for repeat)

Max: Her blouse is white.

(pause for repeat)

Max: What color is her skirt?

(pause for repeat)

Max: Her skirt is black.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Kathy hỏi chuyện Jenny. What’s your favorite color? Bạn thích mầu nào nhất? Look good together=hợp với nhau. Red is the color of the heart=Mầu đỏ là mầu của trái tim. It’s the color of love and roses.= đó là mầu của tình yêu và hoa hồng.

Cut 4

Interview 2. Jenny Chen: What’s your favorite color?

Larry: Interview

Jenny’s favorite color is blue, and Kathy’s favorite color is red. Jenny thích màu xanh da trời và Kathy thích mầu đỏ.

· red đỏ
· a heart trái tim

That black skirt looks really good with your green jacket. Cái váy đen đó trông rất hợp với cái áo vét xanh lá cây của chị.

The colors black and green look good together. Mầu đen và xanh lá cây hợp với nhau.

Red is the color of love and roses. Mầu đỏ là mầu của tình yêu và hoa hồng.

Kathy: We’re talking with Jenny Chen.

Jenny is a fashion model.

She is wearing a green jacket with a white blouse and a black skirt.

Jenny, that black skirt looks really good with your green jacket.

Jenny: Thank you.

I think the colors black and green look good together.

Kathy: What’s your favorite color?

Jenny: My favorite color? Blue.

Blue is my favorite color.

It’s the color of the sky and water.

What about you, Kathy? What’s your favorite color?

Kathy: My favorite color is... red.

Red is the color of the heart.

Jenny: It’s the color of love and roses!

Kathy: Yes, I guess it is.

Our guest is Jenny Chen. We’ll talk more after our break.

This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe và lập lại. Nhận xét: động từ “to look” theo sau bởi một tĩnh từ. Jenny looks nice.=Jenny trông xinh xắn. The green jacket looks good on her=Jenny mặc cái áo vét xanh lá cây trông rất đẹp. Tương tự: những động từ như to appear=trông có vẻ; to look.=nhìn, trông; to seem=có vẻ, là loại động từ linking verbs, theo sau nó là một adjective. Thí dụ: You look stressed out=trông bạn có vẻ lo lắng, mệt nhọc. Relax! hãy thong thả. Jenny looks nice.=cô Jenny trông rất xinh.

Cut 5

Language Focus. Jenny looks nice.

Larry: Listen and repeat.

Max: Jenny looks nice.

(pause for repeat)

Max: She is wearing a green jacket with a white blouse.

(pause for repeat)

Max: The jacket looks good on her.

(pause for repeat)

Max: She is wearing a black skirt.

(pause for repeat)

Max: The black skirt looks good with her green jacket.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn tới, Jenny Chen nói: I wear a lot of bright colors.=tôi mặc nhiều mầu tươi sáng. She wears bright colors in spring and summer, and dark colors in fall and winter=cô Jenny mặc mầu tươi sáng vào mùa xuân và mùa hạ, và mầu sẫm vào mùa thu và mùa đông. Fall=autumn=mùa thu. Dark green=xanh lá cây sẫm; dark brown=nâu sẫm; black=đen. You wear different colors at different times of the year, don’t you? Chị mặc nhiều mầu khác nhau tùy những lúc khác nhau trong năm, phải không? To add=thêm. Clothing is important to me.= đối với tôi, quần áo quan trọng. I like to look nice.=tôi muốn mình trông ưa nhìn.

Cut 6

Interview 3. Jenny Chen: I wear lots of bright colors. Tôi mặc nhiều màu sáng tươi.

Larry: Interview

Jenny wears bright colors in spring and summer, and dark colors in fall and winter. [In fall=in the fall.]

· orange mầu cam.
· yellow mầu vàng.
· a scarf khăn mỏng quàng cổ (số nhiều scarves).


Kathy: We’re talking with Jenny Chen.

Jenny is a fashion model.

You wear different colors at different times of year, don’t you?

Jenny: Yes, I do.

In the spring and summer, I wear bright colors, like yellow and red and orange.

Kathy: What colors do you wear in the fall?

Jenny: In the fall and winter, I wear dark colors: dark green and dark brown, or black.

But I often also add something bright and colorful, like a red or yellow scarf.

Kathy: I’m sure that looks very nice.

Jenny: Well, clothing is important to me. I like to look nice.

Kathy: Thank you, Jenny. We hope to see you again soon.

Jenny: Thanks, Kathy.

Kathy: Let’s take a short break.

This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 187 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học sắp tới.

XS
SM
MD
LG