Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 183


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 183. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay mang chủ đề “I listen to the radio,” tôi nghe ra-đi-ô. Bài hôm nay cũng dạy cho ta cách nói về những chương trình ta nghe, như ra-đi-ô, và những chương trình ta xem, như vô tuyến truyền hình. This program will also teach you to talk about things you listen to, like the radio, and things you watch, like television. Ta cũng để ý đến hai động từ “to listen to” và “to watch”. To listen to=lắng nghe. Phân biệt với to hear/heard/heard=nghe thấy. To watch=chú ý nhìn, xem. Phân biệt với to see/saw/seen=trông thấy. Sau đó nghe Kathy phỏng vấn Sandy Steele, sinh viên đại học và cũng là một nhạc sĩ chơi nhạc jazz. Kathy is talking to Sandy Steele, a college student and a jazz musician. Sandy plays the saxophone.=Sandy thổi kèn đồng sắc-xô.

Cut 1

MUSIC

Max (voice-over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice-over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice-over): Welcome to New Dynamic English!

MUSIC

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

Today’s unit is “I Like to Listen to the Radio.”

This program will teach you how to talk about things you listen to, like the radio, and things you watch, like television.

We’ll focus on the verbs “listen” and “watch.”

MUSIC

Kathy: Hi, Max.

Max: Hi, Kathy.

Who’s our guest today?

Kathy: Today our guest is Sandy Steele.

He’s a college student and a jazz musician.

Max: And he plays the saxophone.

Kathy: Yes. Today we’re going to talk about listening to the radio and watching television.

Max: Good.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần hai của bài học, Kathy hỏi chuyện Sandy về thói quen vừa học bài vừa nghe nhạc của anh. Sandy likes to listen to music when he studies. Study hard.=học chăm. A science student=sinh viên khoa học. American University=tên một trường đại học lớn ở thủ đô Washington, D.C. Sandy studies about 5 or 6 hours a day, plus classes.=Sandy học chừng 5 hay 6 giờ mỗi ngày, chưa kể những giờ học trong lớp. Plus (prep.) nghĩa là cộng thêm; ở trường hợp này “plus” là một chữ dùng khi nói. =>Khi viết, không nên dùng “plus” mà dùng “besides,” hay “in addition to.” Cũng câu trên, ta viết: Sandy studies 5 or 6 hours a day, besides classes. Hay: Sandy studies 5 or 6 hours a day, in addition to classes. What do you listen to on the radio? Bạn nghe những chương trình gì trên ra-đi-ô? Mostly=phần lớn. Ðể ý: listen to, at home, at the library, in the house, on the radio, on television. Turn on=vặn lên; turn off=tắt đi. Roommate=bạn cùng phòng. Jake likes quiet.=Jake ta ưa yên tĩnh. Quiet (n.):sự yên tĩnh. Quiet cũng là adjective: Be quiet! Xin yên lặng!

Cut 2

Interview. Sandy Steele: I like to listen to music when I study.

Larry: Interview

Sandy likes to listen to the radio when he studies.

· Grades=điểm, năm học. Ellen gets an A for her essay. A is an excellent grade. Ellen được điểm A cho bài luận của cô ta. She is in the 8th grade. Cô học lớp 8.
· Classes=lớp học, giờ học.

What do you listen to on the radio? Bạn nghe những gì trên ra-đi-ô?

Jake can’t study with the radio on. Jake không thể vừa học vừa nghe ra-đi-ô cùng một lúc.

I have to turn off the radio.=Tôi phải tắt ra-đi-ô đi.

Kathy: Our guest today is Sandy Steele.

Sandy is a science student at American University.

Tell us, Sandy, how is school going?

Sandy: It’s going well.

I’m studying very hard, and my grades are pretty good.

Kathy: How many hours a day do you study?

Sandy: About five or six hours a day, plus classes.

Kathy: Do you study at the library?

Sandy: At the library and in my room.

I like to listen to the radio when I study.

I can’t listen to the radio in the library.

So I study in my room as much as possible.

Kathy: What do you listen to on the radio?

Sandy: Mostly music.

But there is one problem.

Kathy: What’s that?

Sandy: My roommate Jake. Jake can’t study with the radio on.

He likes quiet.

So I have to turn off the radio when Jake wants to study.

Kathy: Oh, I see. That is a problem.

Our guest is Sandy Steele. We’ll talk more after our break.

This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, quí vị nghe rồi lập lại.

Cut 3

Language Focus. Sandy likes to listen to music when he studies.

Larry: Listen and repeat.

Max: Sandy

Sandy likes to listen to music.

(pause for repeat)

Max: Sandy likes to listen to music on the radio.

(pause for repeat)

Max: Jake

Jake doesn’t like to listen to the radio.

(pause for repeat)

Max: Jake doesn’t like to listen to the radio when he studies.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe tiếp chuyện anh Sandy Steele. I watch TV late at night.=ban tối, về khuya tôi xem truyền hình. Sports=các môn thể thao. Football=bóng bầu dục; soccer=bóng đá, bóng tròn, túc cầu. Basketball=bóng rổ, baseball=bóng chầy. Besides=ngoài. Any other sports, besides basket ball and football?=ngoài bóng rổ và bóng bầu dục, anh còn xem chương trình thể thao nào khác nữa? I watch TV at night after I finish studying.=tôi xem truyền hình vào ban đêm sau khi học bài xong. [Ôn lại: Sau động từ finish, stop, start, mind động từ theo sau ở thể Verb+ing. Stop arguing! đừng tranh cãi nữa! Would you mind opening the window? Xin bạn cảm phiền mở cửa sổ cho tôi.]

Cut 4

Interview 2. Sandy Steele: I watch TV late at night.

Larry: Interview

Sandy likes to watch TV late at night.

I like to watch old movies on television.=tôi thích xem những phim xưa trên vô tuyến truyền hình.

What else do you watch on TV?=Anh còn xem chương trình nào nữa trên vô tuyến truyền hình?

Kathy: Our guest today is Sandy Steele.

Sandy likes to listen to the radio.

What about television, Sandy?

Do you like to watch television?

Sandy: Yes, but not when I’m studying.

I watch TV late at night, after I finish studying.

Kathy: What do you watch?

Sandy: I like to watch old movies on television.

Kathy: What else do you watch on TV?

Sandy: Well, on weekends, I watch sports.

Kathy: What kinds of sports do you watch?

Sandy: Let’s see... I watch basketball... and football.

Kathy: Any other sports, besides basketball and football?

Sandy: I sometimes watch baseball on TV.

Kathy: Our guest is Sandy Steele. We’ll talk more after our break.

This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần cuối bài học, ta nghe một câu rồi lập lại.

Cut 5

Language Focus. Does Sandy like to watch television?

Larry: Listen and repeat.

Max: What does Sandy watch on television, besides old movies?

(pause for repeat)

Max: He watches sports on television.

(short pause)

Max: What sports does he watch on TV, besides basketball and football?

(pause for repeat)

Max: He also watches baseball on TV.

(pause for repeat)

Vietnamese Explanation

Bây giờ chúng ta hãy tập đặt câu bằng những chữ đã học. Hãy nói bằng tiếng Anh câu này: Anh thích nghe loại nhạc gì trên ra-đi-ô? => What kind of music do you like to listen to on the radio? Tôi thích nhạc jazz, nhạc cổ điển, và dân ca.=>I like to listen to jazz, classical music, and country music. Trong các trường đại học, sinh viên có thể chọn nhiều môn học như vật lý, hóa học, toán, lịch sử, xã hội học, văn chương và ngoại ngữ.=> In colleges, or universities, students can choose to study many subjects such as physics, chemistry, mathematics, history, sociology, literature and languages. Tôi đang nói điện thoại; bạn vui lòng tắt vô tuyến truyền hình, được không? =>I’m on the phone; could you turn off the television, please? I’m on the telephone; would you mind turning off the television? Ngoài tiếng Anh, bạn còn học những ngoại ngữ nào nữa? What languages do you study besides English?

Quí vị vừa học xong bài 183 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG