Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 179


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 179. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là câu “Do you like e-mail? Bạn có thích dùng điện thư không? Chữ e-mail viết tắt từ chữ electronic mail, điện thư. Bài học cũng nói về sách báo hay tạp chí ta đọc và cách so sánh “hơn”. This lesson also talks about things to read and the language of comparison. Comparison=sự so sánh. Mở đầu bài học, ta nghe Kathy và Max nói họ nhận được một bưu-thiếp (postcard) và nghe chuyện bà Martha Harris, một nhà văn nói về việc bà dùng máy vi tính viết truyện của bà. Salt Lake City là tên thủ phủ tiểu bang Utah ở miền tây Hoa Kỳ. He took the train across the country.=anh ta đi xe lửa băng qua lục địa Mỹ. He says that he’s having a great time.=anh ta nói anh ta thích cảnh ở đó lắm.

Cut 1

MUSIC

Max (voice-over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice-over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice-over): Welcome to New Dynamic English!

MUSIC

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

Today’s unit is “Do You Like E-Mail?”

· a postcard=bưu thiếp.

On the back there’s a picture of the Great Salt Lake.= ở đằng sau tấm thiếp là hình hồ Great Salt Lake. Hồ nước muối lớn Great Salt Lake ở phía Tây Bắc tiểu bang Utah là một hồ nước muối lớn nhất Tây bán cầu. Ðặc biệt là vì nước muối đậm đặc, tỷ trọng (density) nước hồ lớn hơn tỷ trọng người, nên người nổi dưới nước hồ. Tên tiểu bang Utah phát âm hai cách: [íu-tà, hay íu-tò].

MUSIC

Kathy: Hi, Max.

Max: Hi, Kathy.

Kathy: What’s that?

Max: It’s a postcard. From John... John Orwell.

Kathy: Oh, your friend, the writer.

Max: Yes.

Kathy: Where is he?

Max: Well, he took the train across the country.

And he sent us this postcard from Salt Lake City, Utah.

And on the back there’s a picture of the Great Salt Lake.

He says that he’s having a great time!

Kathy: Wonderful.

Max: Well, Kathy... who’s our guest today?

Kathy: Today, our guest is Martha Harris.

Max: And what’s she going to talk about?

Kathy: She’s going to talk about her writing and her computer.

Max: Great.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần 2 bài học, Kathy phỏng vấn bà Martha Harris, một nhà văn viết truyện trinh thám, truyện bí ẩn, mystery stories. Martha uses her computer for writing her stories and for e-mail.=bà Martha dùng máy vi tính để viết truyện và gửi hay nhận điện thư. It’s very convenient and it’s faster than the mail =gửi điện thư e-mail rất tiện và nhanh hơn gửi bằng bưu điện. Sure=chắc chắn. [Thường thì chữ “sure” là tĩnh từ, và surely trạng từ, nhưng dùng quen trong khi nói chuyện, sure dùng thay trạng từ surely. Do you use a computer? --I sure do=Bà có dùng máy vi tính không? –Có chứ. [“I sure do” tương tự như “I surely do.”] To cost=tốn. It costs less (it is less expensive) to send an e-mail message than to send a letter.=gửi một điện thư tốn ít hơn gửi một lá thư dán tem. To cost (động từ bất qui tắc): to cost/cost/cost. Tĩnh từ costly=tốn kém, expensive. Martha likes e-mail better than letters.=Martha thích gửi điện thư hơn gửi thư qua bưu điện. Nhận xét: mail là danh từ; động từ là to mail. E-mail là danh từ; động từ là to email. Please mail this letter: xin gửi lá thư này qua bưu điện. Why don’t you email it? It’s faster and is less expensive.=tại sao không gửi bằng điện thư thì nhanh hơn và đỡ tốn tiền hơn? A message=thư, thư tín, lời nhắn, tín điệp, thông điệp. An e-mail message=một điện thư. A fan=người hâm mộ, ưa thích.

Cut 2

Interview. Martha Harris: Do you use a computer?

Larry: Interview

Kathy: Our guest today is Martha Harris.

Martha is a writer. She writes mystery stories.

Martha, do you use a computer?

Martha: I sure do. I use it every day.

I use it to write my stories.

And I use it for e-mail.

Kathy: Do you like e-mail?

Martha: Oh, yes.

It’s very convenient and it’s faster than the mail.

If I send a message today, it arrives today.

And it’s less expensive.

It costs less to send an e-mail message than to send a letter.

Kathy: So you’re really an e-mail fan.

Martha: Yes, I guess I am.

Kathy: Our guest is Martha Harris. We’ll talk more after our break.

This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần ba bài học, quí vị nghe rồi lập lại.

Cut 3

Language Focus. E-mail is faster than the mail.

Larry: Listen and repeat.

Max: Why does Martha like e-mail better than letters?

(pause for repeat)

Max: It’s faster.

(pause for repeat)

Max: E-mail is faster than the mail.

(pause for repeat)

Max: It’s less expensive.

(pause for repeat)

Max: It less expensive to send an e-mail message than to send a letter.

(pause for repeat)

Max: It’s more convenient.

(pause for repeat)

Max: It’s more convenient than writing a letter.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần 4 bài học, ta nghe Kathy hỏi chuyện bà Martha Harris. Publisher=nhà xuất bản. To publish=xuất bản. Junk mail=thư tạp nhạp bỏ đi, như quảng cáo các món hàng. Advertisement=quảng cáo. Chữ “advertisement” có hai cách phát âm, và dấu nhấn: adverTIsement /ai/, theo lối Mỹ; adVERtisement /i/, theo lối Anh. Còn động từ To ADvertise=quảng cáo, Anh Mỹ đọc giống nhau. A job advertisement=quảng cáo cần việc làm. Martha gets too many e-mail messages.=Martha nhận được quá nhiều điện thư. There are some problems with e-mail.=có vài trở ngại khi dùng e-mail. Many of these messages are “junk mail.”=nhiều điện thư chỉ là thư quảng cáo đáng bỏ đi. Junk=đồ tạp nhạp không cần thiết. A garage filled with junk.=nhà để xe chứa toàn đồ vô ích hay vô giá trị. There’s so much junk on TV these days.=mấy lúc này, trên vô tuyến truyền hình có rất nhiều chương trình chẳng có giá trị. Junk food=đồ ăn nhiều chất mỡ, đường và ít bổ dưỡng, như khoai tây rán, potato chips. A junker=xe hơi quá cũ. Junk yard.=bãi chứa đồ phế thải hay bộ phận xe hơi cũ. Có thể viết ba cách: E-mail, e-mail, và email. You can get in touch with me by e-mail, you can email me.=bạn có thể liên lạc với tôi bằng điện thư. To email=gửi bằng điện thư. E-mail, hay mail luôn luôn ở số ít, không có s. Muốn nói nhiều điện thư, dùng much e-mail, hay a lot of e-mail messages.

Cut 4

Interview 2. Martha Harris: I get too many messages.

Larry: Interview

Martha gets too many e-mail messages.

Kathy: We’re talking with Martha Harris about e-mail.

Is there anything you don’t like about e-mail?

Martha: Well, I get too many messages.

I don’t like that.

Every day I get twenty e-mail messages.

Kathy: Who are they from?

Martha: Some of them are from friends, and some are from my publisher.

But a lot of the messages are “junk mail.”

Kathy: Junk mail?

Martha: Yes. Advertisements.

From companies that want to sell me something.

Kathy: So there are some problems with e-mail.

Martha: Yes, I guess so. I love e-mail and I hate it.

Kathy: Our guest is Martha Harris. We’ll talk more after our break.

This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần 5 bài học, quí vị nghe rồi lập lại.

Cut 5

Language Focus. Listen and answer.

Larry: Listen and answer.

Max: Does Martha get a lot of e-mail messages?

(ding)
(pause for answer)

Max: Yes. She gets too many messages.

(short pause)

Max: How many messages does she get each day?

(ding)
(pause for answer)

Max: She gets about twenty messages a day.

(short pause)

Max: Are all of the messages from her friends?

(ding)
(pause for answer)

Max: No, they aren’t.

Some of them are from her publisher, and many of them are junk mail.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trước khi chấm dứt, quí vị tập dùng những chữ đã học để đặt câu. Ðó là những chữ e-mail, junk, to advertise, an advertisement. Hãy nói bằng tiếng Anh: Ðiện thư thì đỡ tốn và nhanh hơn thư gửi qua bưu điện.=> E-mail is less expensive and faster than letters. Nếu bạn muốn mạnh khỏe, đừng ăn nhiều đồ ăn tạp nhạp.=> If you want to be healthy, don’t eat a lot of junk food. Sau khi một cuốn tiểu thuyết mới được xuất bản, nhà xuất bản phải quảng cáo cuốn sách đó trên báo chí.=> After a new novel has been published, the publisher has to advertise it on newspapers or magazines.

Quí vị vừa học xong bài 179 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


XS
SM
MD
LG