Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 178


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 178. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần True or False, trong đó quí vị nghe một câu rồi nói Ðúng hay Sai, tùy ý nghĩa bài trước. Sau đó, ta học những câu giúp hỏi cho rõ nghĩa—clarifying. Dominant language=ngôn ngữ chính, có ảnh hưởng, có ưu thế hơn. To communicate=truyền đạt. Most businesses use English to communicate on the Internet.=hầu hết các công ty thương mại dùng tiếng Anh để truyền đạt trên liên mạng Internet. Ðể ý cách đọc âm ‘a’ trong: Nation, national, và international. Chữ ‘a’ trong NAtion đọc là /ei/; chữ ‘a’ trong chữ NAtional (adj.) và interNAtional đọc là /a/.

Cut 1

Language Focus: True/False

Larry: True or False.

Eliz: In international business, being able to speak English is more important than being able to read English.

(ding)
(pause for answer)

Eliz: False. It is more important to be able to read English.

(pause)

Eliz: English is the dominant language of the Internet.

(ding)
(pause for answer)

Eliz: True. Most businesses use English to communicate on the Internet.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe những câu giúp hỏi cho rõ nghĩa. Ta đã học hai cách là: trước hết, ta dùng câu mở đầu như, “My understanding is…” tiếp theo là câu chủ chốt cần làm rõ nghĩa. Hai là dùng câu chủ chốt và tiếp theo bằng câu hỏi, “Is that right?” Thí dụ: Câu chủ chốt muốn hỏi cho rõ nghĩa là: You can arrange tours to toy factories.=Cô có thể tổ chức thăm các xưởng chế tạo đồ chơi. Cách hỏi cho rõ nghĩa thứ nhất là: My understanding is that you can arrange tours to toy factories. Cách thứ hai là: You can arrange tours to toy factories, is that right? Theo chỗ tôi hiểu thì Cô có thể tổ chức các cuộc thăm viếng các xưởng chế tạo đồ chơi, có phải thế không? Foreign business people=nhà kinh doanh nước ngoài. To contact=liên lạc. Doll=búp bê. Toy cars=xe hơi cho trẻ em chơi. Toy factories=xưởng chế tạo đồ chơi. Detailed (adj.)= chi tiết, tỉ mỉ, [2 cách phát âm, nhấn vần đầu hay vần nhì.]. Could you send me a more detailed description of what your clients would like to see? Ông có thể gửi cho tôi một bản mô tả kỹ chi tiết những gì thân chủ ông muốn xem? I’ll have them e-mail a list to you. Tôi sẽ bảo họ gửi cho cô bằng điện thư một danh sách liệt kê loại đồ chơi họ muốn xem. [Have + someone + verb=bảo ai làm gì. Thí dụ: I’ll have the bellboy take up your bags.=tôi sẽ bảo người bồi khách sạn mang va-li của ông lên phòng.] Middle Kingdom =Trung quốc. Middle=ở giữa. King, emperor =vua; imperial (adj.). Kingdom=vương quốc

Cut 2

Business Dialog: Clarifying

Larry: Business Dialog

Marvin Telleman is talking to Rebecca Chang, a salesperson for Middle Kingdom Tours, a travel agency.= Ông Marvin Telleman đang nói chuyện với Cô Rebecca Chang, một nhân viên mãi dịch của Middle Kingdom Tours (tên hãng du lịch), một hãng du lịch, a travel agency.

Mr. Telleman is arranging a tour for some business associates in the toy business.= Ông Telleman đang lo tổ chức cho một số đồng nghiệp thương mại một cuộc đi thăm hãng chế tạo đồ chơi.

· an industrial tour: cuộc đi thăm các xưởng kỹ nghệ.

They’re particularly interested in traditional toys. Họ đặc biệt lưu ý đến đồ chơi cổ truyền.

Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog.

Marvin Telleman is talking to Rebecca Chang, a salesperson for Middle Kingdom Tours, a travel agency.

Mr. Telleman is arranging a tour for some clients in the toy business.

SFX: office

Marvin: Ms. Chang, I was told that you arrange industrial tours.

Rebecca: Yes, that’s correct.

Marvin: And my understanding is that you can arrange visits to Chinese toy factories.

Rebecca: Yes. We’ve done many tours of toy factories for foreign business people.

Marvin: That’s great.

They’re particularly interested in traditional toys.

Can you arrange that?

Rebecca: What do you mean by ‘traditional’?

Can you give me some examples?

Marvin: Uh, well, I mean dolls, toy cars, and so on.

That kind of thing. [các loại đồ chơi như vậy.]

Rebecca: That’s no problem. No problem at all.

But could you send me a more detailed description of what your clients would like to see?

Marvin: Certainly, I’ll have them e-mail a list to you.

Rebecca: That would be wonderful.

And I’ll start contacting some factories immediately.

Marvin: Thank you. They’ll be very pleased.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta học thêm về cách hỏi cho rõ nghĩa, clarifying. Tức là dùng câu hỏi, “What do you mean by…” Hay “Can you give an example?” Thí dụ khi Marvin nói: They’re particularly interested in traditional toys: Họ đặc biệt lưu ý đến đồ chơi cổ truyền. Muốn hỏi cho rõ nghĩa chữ “traditional” thì Rebecca hỏi lại: What do you mean by “traditional”? Ông nói “cổ truyền” là nghĩa làm sao? Can you give my some examples? Ông cho tôi vài thí dụ được không? Marvin trả lời: By “traditional toys,” I mean dolls and toy cars=khi tôi nói “đồ chơi cổ truyền” tôi có ý muốn nói như là búp bê và xe hơi đồ chơi. Tóm lại, khi muốn hỏi cho rõ nghĩa, ta có thể dùng câu, What do you mean by_____. Và khi ai hỏi, ta trả lời: By____, I mean… Ta đã học: I was told…tôi nghe nói… Xin nghe và lập lại.

Cut 3

Focus on Functions: Clarifying

Larry: Focus on Functions: Clarifying


Larry: Listen and Repeat.


Eliz: I was told

I was told that you arrange tours.

(pause for repeat)

Eliz: My understanding

My understanding is that you can arrange visits.

(pause for repeat)

Eliz: What do you mean

What do you mean by ‘traditional’?

(pause for repeat)

Eliz: I mean

I mean dolls and toy cars.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Gary nói rõ thêm về cách hỏi cho rõ nghĩa. To confirm one’s understanding=hỏi lại cho chắc. To clarify=làm rõ nghĩa thêm ra. Ta có thể bắt đầu bằng câu: Am I correct in assuming that…Không biết có phải là…Thay vì hỏi thẳng, “Can you arrange industrial tours?” Cô có thể lo tổ chức các vụ thăm viếng các xưởng kỹ nghệ không, ta nói, “Am I correct in assuming that you can arrange industrial tours?”=không biết có phải cô có thể lo tổ chức đi thăm các xưởng kỹ nghệ không. Ta cũng có thể nói: “I was told that you can arrange industrial tours, is that correct?” Tôi được biết cô lo tổ chức các cuộc thăm viếng cơ sở kỹ nghệ, có phải thế không? Hay dùng nhóm chữ “My understanding is that…”: “My understanding is that you can arrange visits to Chinese toy factories.”=theo tôi hiểu thì cô có thể tổ chức các buổi thăm viếng các xưởng chế tạo đồ chơi ở Trung quốc, có phải thế không? Ôn lại: Một cách hỏi cho rõ là dùng câu, “What do you mean by______?” Bạn nói thế là nghĩa làm sao? That kind of thing.=tương tự như vậy.

Cut 4

Gary’s Tips: Clarifying

Larry: Gary’s Tips.

Gary discusses clarifying.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth! Today I’ll be talking about different ways to confirm and clarify information.

At the beginning of today’s Business Dialog, Mr. Telleman confirms his understanding by using the expressions “I was told” and “my understanding is...”

Let’s listen.

Marvin: Ms. Chang, I was told that you arrange industrial tours.

Rebecca: Yes, that’s correct.

Marvin: And my understanding is that you can arrange visits to Chinese toy factories.

Rebecca: Yes. We’ve done many tours of toy factories for foreign business people.

Gary: This part of the Business Dialog is very similar to Mr. Chapman’s conversation with Mr. Blake.

Let’s listen.

Chap: My understanding is that the English service manuals will be ready in three weeks.

Blake: Actually, we’ll have them for you in two.

Chap: Excellent!

And Dave said that you could send some English-speaking technicians to train our engineers. Is that correct?

Gary: Later in the Business Dialog, Mr. Telleman talks about “traditional toys.”

Ms. Chang asks for clarification with the question: “What do you mean by “traditional?”

And she asks him to give examples.

Marvin: They’re particularly interested in traditional toys.

Can you arrange that?

Rebecca: What do you mean by ‘traditional’?

Can you give me some examples?

Marvin: Uh, well, I mean dolls, toy cars, and so on.

That kind of thing.

Gary: It is important in business to ask for clarification and examples, when necessary.

I hope the expressions we discussed today will help you communicate in English.

We’ll see you again next time!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

FIB Closing

Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới ta tập dùng mấy chữ đã học và sau đó nghe lại đoạn vừa học. Hãy nói bằng tiếng Anh câu này: Tiếng Anh càng ngày càng trở nên quan trọng trên trường thương mại quốc tế.=>English is becoming more and more important in international business. Hay: English is becoming increasingly important in international business. Nước trong vòi có thể uống được không?=> Is tap water safe to drink? Nếu không chắc, bạn nên uống nước đun sôi, hay nước đóng trong chai.=>If we’re not sure, we should drink boiled water or bottled water. Hãy dùng chữ “arrange” với nghĩa “thu-xếp, tổ chức” để nói câu này: Chúng tôi cần một người có thể thu xếp cho chúng tôi một cuộc du ngoạn thăm thành nội Huế.=>We need someone who can arrange for us a trip to the Imperial Citadel in Hue. Citadel=thành. Imperial=thuộc về nhà vua; empire=vương quốc, kingdom. Xin nghe lại.

Cut 5 [same as Cut 4]

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 178 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG