Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 176


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 176. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Bài học hôm nay bắt đầu bằng phần đàm thoại hàng ngày giữa Lorrie và Tom khi hai người vào nhà hàng ăn trưa. Sau đó là phần Man on the Street, trong đó Kent Moss phỏng vấn người bán truyện tranh vẽ (comic books). Và ta nghe mẩu đàm thoại về thuế tiêu-thụ sales tax và việc Hội đồng Thành phố tỉnh sắp tăng thuế. Và phần cuối là cách hỏi rõ nghĩa--clarifying. Xin nghe phần Daily Dialog, At a Restaurant, Part 2: Ðàm thoại hàng ngày, Ở nhà hàng, Phần 2. Ðã học: Cheeseburger.=bánh mì mềm có nhân thịt bằm và phó mát. I’m dying for a cheeseburger.=tôi thèm ăn bánh mì mềm nhân thịt bằm và phó mát.

Cut 1

Daily Dialogue: At a Restaurant (Part 2)

Larry: Daily Dialogue: At a Restaurant (Part 2)

Lorrie doesn’t want cheese on her cheeseburger. Lorrie không muốn kẹp phó mát trong bánh mì nhân thịt bò bằm của cô.

Larry: Listen to the conversation.

SFX: restaurant

Tom: I’m dying for a cheeseburger.

(short pause)

Lorrie: That sounds good.

(short pause)

Waiter: May I take your order?

(short pause)

Tom: I’d like a cheeseburger and some fries, please.

(short pause)

Lorrie: The same for me... but fries are so fattening,

(short pause)

I’d like a small salad instead of fries.

(short pause)

Waiter: Anything to drink?

(short pause)

Tom: Just a glass of water, please.

(short pause)

Lorrie: Some water for me, too, please, and... no cheese on my burger.

(short pause)

Tom: No cheese?!!

(short pause)

Lorrie, it’s a cheeseburger! [Lorrie, chị gọi bánh mì nhân thịt và phó mát mà lại bỏ phó mát!]

(short pause)

Larry: Listen and repeat.

Waiter: Anything to drink?

(pause for repeat)

Tom: Just a glass of water, please.

(pause for repeat)

Lorrie: Some water for me, too, please, and... no cheese on my burger.

(pause for repeat)

Tom: No cheese?!!

(pause for repeat)

Lorrie, it’s a cheeseburger!

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Kent Moss phỏng vấn người bán truyện bằng tranh hoạt họa (comic books, comics). Truyện bằng tranh gọi là comic books. Tranh hoạt họa hay hí họa họa trên báo gọi là comic strips. [strip=giải.] In thành tập truyện gọi là comics. Phim hoạt họa hay hình hí họa gọi là cartoons. Sidewalk=hè phố, lề đường. Nope=(informal, tiếng thân mật) như “no.”

Suit=bộ quần áo. Superman suit=bộ đồ chẽn của nhân vật Siêu nhân. [Phân biệt cách đọc: suit=bộ quần áo com-lê (2 cách đọc: “u” hay “iu”); còn chữ ‘suite’=dãy phòng rộng, đọc như chữ ‘sweet’=ngọt]. I didn’t read any comics, except Superman=tôi chỉ đọc chuyện tranh Siêu Nhân Superman thôi. Except=ngoại trừ. You have a good point there.=bạn có lý đó. Sau đây, ta nghe Kent Moss phỏng vấn Tom Jordan, người bán truyện bằng tranh vẽ.

Cut 2

Man on the Street: Comic Book Guy: anh chàng bán truyện bằng tranh vẽ

Larry: Man on the Street

Kent talks to a man who is selling comic books.

· Superman: Siêu nhân, người hùng siêu phàm, trừ gian giệt bạo, sản phẩm của óc tưởng tượng của nhà văn Ca-na-da Joe Shuster và nhà văn Mỹ Jerry Siegel. Số đầu tiên Action Comics in vào tháng 6, 1938.

· Batman: Người dơi, nhân vật tưởng tượng do Bob Kane và Bill Finger in lần đầu trong số Detective Comics ngày 27 tháng 5, 1939. Batman là thám tử đại tài, lái xe hơi Batmobile. Bạn là Robin.

I’m selling comic books. Tôi bán truyện tranh

I didn’t read any comics except Superman. Trong các truyện tranh, tôi chỉ đọc truyện Siêu nhân thôi.

I wanted to fly. Xưa còn bé, tôi ước sao mình bay được.

UPBEAT MUSIC

Kent: Hello. This is the New Dynamic English Man on the Street, Kent Moss.

With me is Tom Jordan.

Tom, can you tell us what you’re doing here on the sidewalk?

Tom: I’m selling comic books.

Kent: Selling comic books??

What kind of comics are you selling?

Tom: Superman comics.

I have over one hundred Superman comic books!

Kent: How about Batman?

Do you have any Batman comic books?

Tom: Nope.

Just Superman.

Kent: Superman, Batman,... I read all those comics when I was a boy.

Tom: Not me. I didn’t read any comics except Superman.

I wanted to be Superman.

I wanted to fly!

And I liked his clothes!

Kent: (laughs) Oh, so that’s why you’re wearing a Superman suit!

MUSIC

NDE Closing

Larry: A Question for You

Max: Now here’s a question for you.

Larry: Listen for the bell, then say your answer.

Max: How many glasses of water do you drink each day?

(ding)
(pause for answer)

Max: OK!

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong đoạn Câu Chuyện Giữa Bài Story Interlude, ta nghe Larry hỏi Kathy về một bài báo về sales tax, thuế tiêu thụ đánh trên phần trăm giá hàng người mua phải trả. A copy of today’s newspaper=số báo hôm nay. What’s up? Có gì lạ không? City Council=Hội đồng Thành phố. To raise the tax.=tăng thuế. [Lower the tax=giảm thuế.] Are you for or against it? Bạn ủng hộ hay chống? So you don’t mind paying more money when you buy something? Vậy bạn không phiền phải trả thêm tiền khi mua một món hàng ư? Education has to come first=sự giáo dục là ưu tiên. You have a good point there=bạn có lý đó. Improve the school=cải tiến trường học. Hire=mướn, thuê. Make up one’s mind=quyết định. I need to know more before I make up my mind.=tôi cần biết thêm trước khi quyết định. You should read this article.=Bạn nên đọc bài báo này. It’s got a lot of good information in it.=bài báo đó có nhiều tin tức đáng xem. Vote=bầu cử. Voting.=việc bầu cử. Election=cuộc bầu. I’m going to vote for the best candidate in the coming election.=tôi sẽ bầu cho ứng cử viên sáng giá nhất trong cuộc bầu cử sắp tới.

Cut 3

Story Interlude: Voting/Elections: sales tax

Larry: And.... we’re off the air.

Say, do you have a copy of today’s newspaper?

Max: Mmmm, sorry, I don’t.

Kathy: Oh, I do, Larry.

SFX: paper rustling

Kathy: Yeah. I have the newspaper here.

Larry: Thank you.

Kathy: What’s up? Is there a story you’re interested in?

SFX: paper rustling, pages turning sound [tiếng giấy sột soạt, tiếng dở trang]

Larry: There’s an article here about the sales tax.

Kathy: Oh, I heard about that.

The City Council wants to raise the sales tax, right?

Are you for it or against it?

Larry: Actually, I’m for it.

They’ll use the money to improve the schools and hire more teachers.

Kathy: So you don’t mind paying more money when you buy something?

Larry: Not if it helps the schools.

In my opinion, education has to come first.

Kathy: You have a good point there.

But I need to know more before I make up my mind.

Larry: You should read this article, then.

It’s got a lot of good information.

Kathy: Thanks, Larry.

SFX: Elizabeth entering

Eliz: Hi, Kathy, Larry.

OK. Let’s get started.

Larry: Quiet, please, everyone. Ready for Functioning in Business.

Vietnamese Explanation

Trong phần Anh Ngữ Thương Mại Trung Cấp Functioning in Business, Elizabeth nói chuyện với Ông Stewart Chapman của hãng Federal Motors, người quyết định có mua người máy rô-bô của hãng International Robotics hay không. Dave had done an excellent job in his meetings with Mr. Blake.=Ông Dave đã làm việc rất tốt trong các buổi họp với ông Blake. But it was my job to make the final decision.=nhưng việc của tôi là quyết định cuối cùng. Xin nghe phần Coming to Agreement, Part 2, Ði đến thỏa thuận, Phần 2. To clarify, làm rõ nghĩa.

Cut 4

FIB Opening

FIB MUSIC lead-in and then background

Eliz: Hello, I’m Elizabeth Moore. Welcome to Functioning in Business!

MUSIC

Larry: Functioning in Business is an intermediate level business English course with a focus on American business practices and culture.

Today’s unit is “Coming to Agreement, Part 2.”

This program focuses on Clarifying. =phần chương trình này chú trọng vào cách làm rõ nghĩa.

MUSIC
Interview: Chapman

Larry: Interview

Eliz: Today, we are talking to Mr. Stewart Chapman from his office at Federal Motors.

SFX: Phone beep

Eliz: Hello, Mr. Chapman.

Chap: Hello.

Eliz: Today, we’re listening to your conversation with Mr. Blake.

Chap: Uh, yes, I was glad to finally meet him.

Dave Gomez had done an excellent job in his meetings with Mr. Blake.

But it was my job to make the final decision.

Eliz: Let’s listen to part of your conversation with Mr. Blake.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong bài sắp tới, trước khi nghe tiếp mẩu đàm thoại giữa ông Chapman và ông Blake, ta hãy ôn lại và tập dùng những chữ đã học. Hãy nói bằng tiếng Anh: Phần lớn trẻ em Hoa Kỳ thích đọc truyện tranh Siêu nhân và Người Dơi. Most American children love reading Superman and Batman comics. Siêu nhân là người trừ băng đảng giỏi nhất. Superman was the greatest gangbuster. Trẻ em thích mua truyện tranh, sưu tập truyện và trao đổi với bạn.=Children like to buy comic books, collect them, and exchange them among their friends. Báo hôm nay có tin gì hay không? Is there anything interesting in today’s newspaper? Hội đồng Thành phố sắp tăng thuế tiêu thụ, bạn ủng hộ hay chống? The City Council is about to raise the sales tax; are you for or against it? Thành phố cần tiền để sửa đường xá, xây thêm lớp học, và mướn thêm giáo viên. The city needs money to repair roads, build more classrooms, and hire more teachers. Theo ý tôi, vấn đề giáo dục là ưu tiên. In my opinion, education comes first. Xin nghe lại.

Cut 5

[Same as Cut 4]

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 176 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.


XS
SM
MD
LG