Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động Bài 159


Ðây là Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English bài 159. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Chủ đề của bài học hôm nay là “Farmers and Water Pollution.” “Trại chủ và Ô nhiễm trong nước”. Bài học hôm nay cũng chú trọng vào cách dùng trợ động từ ‘‘will” (chỉ tương lai) và động từ “can” (có thể) để nói về những sự khả hữu, việc có thể xẩy ra trong tương lai. This program will focus on “will” and “can” to talk about possibilities in the future. Possibility, số nhiều possibilities=sự có thể, sự khả hữu. An expert=một chuyên gia, chuyên viên. Pollution=Sự ô nhiễm. To pollute=gây ô nhiễm; contaminate; waste from factories pollutes rivers.=chất bã thải từ xưởng máy làm ô nhiễm sông ngòi. Polluted water is unfit to drink.=nước bị ô nhiễm không uống được. Pollutant=chất gây ô nhiễm. Exhaust fumes from cars are pollutants.=khói xe hơi là chất gây ô nhiễm. She’s an expert on pollution and the environment.=bà ta là một chuyên gia về ô nhiễm và môi sinh. Ta hãy nghe Kathy phỏng vấn Ellen Williams, một chuyên viên về ô nhiễm và môi sinh về nguyên nhân gây nên ô nhiễm.

Cut 1

Opening

MUSIC

Max (voice-over): Hi, I’m Max.

Kathy (voice-over): Hello. My name is Kathy.

Max and Kathy (voice-over): Welcome to New Dynamic English!

MUSIC

Larry: New Dynamic English is a basic English language course and an introduction to American people and culture.

Today’s unit is “Farmers and Water Pollution.”

This program will focus on “will” and “can” to talk about possibilities in the future.

She’s an expert on pollution and the environment.

MUSIC

Kathy: Hi, Max.

Max: Hi, Kathy.

Who’s our guest today?

Kathy: Today’s guest is Ellen Williams.

Max: Oh, yes, Ellen.

She’s an expert on pollution and the environment.

Kathy: That’s right. She’s going to talk to us today about water pollution.

Max: Great.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Ellen nói bằng cách nào mà việc làm trại (chăn nuôi và trồng trọt) có thể gây ô nhiễm trong nước. Ellen Williams talks about how farming can cause water pollution. Ðộng tự to cause là gây nên; danh từ cause là nguyên nhân. The biggest cause=nguyên nhân lớn nhất. Pesticides=thuốc trừ sâu bọ, chuột làm hại hoa mầu. [Chữ pesticide gồm từ pest=vật hay sâu làm hại hoa mầu, và đuôi cide=to kill=giết.] Water pollution=ô nhiễm trong nước; air pollution=ô nhiễm trong không khí; ground pollution=ô nhiễm trên mặt đất. A factory, factories=nhà máy. A farm=trại chăn nuôi hay trồng trọt; to farm=làm trại; farming=việc làm trại; farmer=chủ trại. Farming is the biggest cause of water pollution in the United States.=việc làm trại chăn nuôi hay trồng hoa mầu là nguyên nhân lớn nhất gây nên ô nhiễm ở Hoa Kỳ. Most farmers use pesticides to kill insects.=Hầu hết các trại chủ dùng thuốc trừ sâu bọ để giết sâu bọ. If these pesticides get into our water, they can cause water pollution.=nếu những thuốc trừ sâu bọ tan vào nước ta dùng thì có thể gây nên ô nhiễm trong nước. Pesticides can cause health problems.=thuốc trừ sâu bọ có thể gây bịnh tật.

Cut 2

Interview. Ellen Williams: The biggest cause of water pollution.

Larry: Interview

Ellen talks about how farming can cause water pollution.

Most farmers use pesticides to kill insects.

If these pesticides get into our water, they can cause water pollution.

Kathy: Our guest today is Ellen Williams.

Hello, Ellen.

Ellen: Nice to see you again, Kathy.

Kathy: You’re going to talk to us today about water pollution.

Ellen: Yes. Do you know the biggest cause of water pollution in the United States?

Kathy: Is it... factories?

Ellen: No, it isn’t. It’s farming.

Kathy: Farming?

Ellen: Yes. Farming is the biggest cause of water pollution in the United States.

Kathy: How does farming cause water pollution?

Ellen: Most farmers use pesticides to kill insects.

If these pesticides get into our water, they can cause water pollution.

Water pollution can cause health problems.

Kathy: That’s really true.

Our guest is Ellen Williams. We’ll talk more after our break.

This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần trước, ta đã biết đa số chủ trại dùng thuốc hoá học trừ sâu bọ và cỏ dại. Hãy ôn lại ba câu chính trong bài. Most farmers use pesticides to kill insects. Hầu hết các trại chủ dùng thuốc diệt sâu bọ, côn trùng. If these pesticides get into our water, they can cause water pollution. Nếu những thuốc trừ sâu bọ tan vào nước thì có thể gây nên ô nhiễm trong nước. Water pollution can cause health problems. Health=sức khỏe; problem=vấn đề. Health problems=vấn đề về sức khỏe; bịnh tật. Water pollution can cause health problems.= ô nhiễm trong nước có thể gây nên bịnh tật.

Cut 3

Language Focus. Most farmers use pesticides.

Larry: Listen and repeat.

Max: Most farmers use pesticides to kill insects.

(pause for repeat)

Max: If these pesticides get into our water, they can cause water pollution.

(pause for repeat)

Max: Water pollution can cause health problems.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới Ellen trả lời câu hỏi: “How can farmers stop water pollution?” chủ trại có thể chặn đứng sự ô nhiễm trong nước bằng cách nào? To stop=chặn đứng. Natural=tự nhiên, thiên nhiên; natural product=sản phẩm tự nhiên, chỉ những chất trừ sâu bọ không phải là hóa chất. Few=ít; fewer=ít hơn. First of all, they can use fewer pesticides.=trước hết, chủ trại có thể dùng ít thuốc trừ sâu bọ hơn. One way is to use natural products.=một cách là họ có thể dùng sản phẩm tự nhiên. Destroy=phá hoại. If farmers don’t use pesticides, won’t insects destroy their crops?=nếu trại chủ không dùng thuốc trừ sâu bọ thì sâu bỏ sẽ huỷ hoại mùa màng thì sao? To control=kiểm soát; kiềm chế. There are other ways to control insects.=có những cách khác để kiềm chế sâu bọ, côn trùng. Natural products will kill insects but they won’t hurt people=sản phẩm tự nhiên giết sâu bọ nhưng không gây nguy hiểm cho người. To prevent=ngừa. To prevent something from happening.=ngừa không cho xẩy ra. Prevent a disease from spreading.=ngừa không cho bịnh lan truyền. Prevention is better than cure=phòng bịnh hơn chữa bịnh. Preventive medicine=ngành y khoa phòng ngừa. Prevent khác với stop là prevent là ‘phòng ngừa’ (một chuyện chưa, nhưng có thể, xẩy ra); còn ‘stop’ là ‘chặn đứng’ (một chuyện đang xẩy ra); Stop talking=đừng nói nữa!

Cut 4

Interview 2. Ellen Williams: How can farmers stop water pollution?

Larry: Interview

Ellen talks about how farmers can prevent water pollution.

· a natural product

If farmers don’t use pesticides, won’t insects destroy their crops?

These products will kill insects but they won’t hurt people.

Kathy: Our guest today is Ellen Williams.

She’s talking about farmers and water pollution.

How can farmers stop water pollution?

Ellen: First of all, they can use fewer pesticides.

Kathy: But if farmers don’t use pesticides, won’t insects destroy their crops?

Ellen: Maybe, but there are other ways to control insects.

One way is to use natural products.

These products will kill insects but they won’t hurt people.

Kathy: I think I understand.

Our guest is Ellen Williams. We’ll talk more after our break.

This is New Dynamic English.

MUSIC

Vietnamese Explanation
Trong phần tới, xin nghe và lập lại những câu vừa học. Natural products will hurt insects.=sản phẩm tự nhiên sẽ trừ sâu bọ. Natural products won’t hurt people.=sản phẩm tự nhiên sẽ không gây nguy hiểm cho người. Nối hai câu trên bằng but, ta có câu dài: Natural products will hurt insects, but they won’t hurt people.

Cut 5

Language Focus. Natural products will hurt insects.

Larry: Listen and repeat.

Max: Natural products will hurt insects.

(pause for repeat)

Max: Natural products won’t hurt people.

(pause for repeat)

Max: Natural products will hurt insects but they won’t hurt people.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe chữ organic=hữu cơ. Organic food=thực phẩm hữu cơ, nghĩa là không dùng phân bón hay thuốc trừ sâu bọ bằng hoá chất. Organic fruits and vegetables taste much better than other fruits and vegetables.=Trái cây và rau không dùng phân bón hay thuốc trừ sâu bằng hoá chất thì có vị ngon hơn trái cây và rau khác. Hãy nghe cách dùng chữ taste. Taste (verb, có vị, nếm ); danh từ (noun, vị); taste vừa là động từ vừa là danh từ. Nhận xét: theo sau động từ taste là một tĩnh từ adjective, như câu, This orange tastes sour.=quả cam này chua; taste là động từ. It has a sour taste; taste là danh từ. This wine tastes bitter.=This wine has a bitter taste.=rượu vang này có vị chát. Add salt to taste.=nêm muối ít hay nhiều cho vừa ăn. She has excellent taste in clothes.=she dresses in very good clothes.=bà ta mặc quần áo rất sang. If you have a bad cold, you cannot taste anything.=nếu bị cảm thì miệng nhạt nhẽo. Mother tasted the soup to see whether she had put enough salt in it.=mẹ nếm súp để xem bỏ muối vừa chưa. Thành ngữ: Leave a bad taste in the mouth.=lợm giọng (gây cảm giác kinh tởm điều gì). I won’t buy food from farmers who use pesticides.=tôi sẽ không mua thực phẩm của trại chủ dùng thuốc trừ sâu bọ bằng hoá chất. Organic food is better for my health and for my children’s health.=thực phẩm hữu cơ có lợi cho sức khỏe của tôi và các con tôi.

Cut 6

Telephone: I won’t eat food from farmers who use pesticides.

Larry: Telephone.

Margo eats only organic food.

· organic food

Organic fruits and vegetables taste much better than other fruits and vegetables.

Kathy: Now it’s time for a phone call.

Hello. You’re on the air with New Dynamic English.

Margo: My name is Margo.

I’m from Sacramento, California.

I don’t buy food from farmers who use pesticides.

Kathy: So you’ll only eat organic food, food without pesticides?

Margo: That’s right.

Organic food is better for my health and for my children’s health.

And organic fruits and vegetables taste much better than other fruits and vegetables.

Kathy: Thank you, Margo, for your opinion.

And thank you, Ellen, for being our guest today.

Ellen: Thank you, Kathy.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Bây giờ, ta hãy ôn lại mấy chữ đã học. Dùng chữ “organic food” để nói câu này bằng tiếng Anh. Ta có thể mua thực phẩm hữu cơ ở chợ của các trại chủ. We can get organic food at farmers’ markets. Trái cây và rau không bón bằng hoá chất có vị ngon hơn, nhưng đắt hơn. Organic fruits and vegetables taste better, but they cost more.
Quí vị vừa học xong bài 159 trong Chương trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG