Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ Sinh Ðộng Bài 150


Ðây là Chương Trình Anh ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 150. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học là phần Ðàm thoại Thương mại Business Dialog, trong đó ta nghe ông quản lý văn phòng là Tom đang nói chuyện qua điện thoại với cô Mary là nhân viên của ông. Cô Mary đang thăm mẹ ở San Francisco và thứ Hai mới lấy máy bay về, mà Tom muốn Mary trở về làm việc ngày thứ Hai. Time off=thời gian nghỉ làm việc. Take time off.=nghỉ làm. I’ll be too tired to work.=tôi sẽ mệt lắm không làm việc được. I’ll probably be exhausted.=chắc có lẽ tôi sẽ mệt lả. Tired=mệt. Exhausted=mệt lả. Definitely, certainly=chắc chắn. Absolutely=tuyệt đối chắc chắn. I need you back here on Monday=tôi cần cô vào sở làm việc thứ Hai này. My flight arrives at six o’clock on Monday moring.=Máy bay của tôi hạ cánh lúc sáu giờ sáng thứ Hai. I can definitely start on Tuesday=chắc chắn tôi có thể bắt đầu làm hôm thứ Ba.

And there’s absolutely no way you can change your airline ticket?=và cô không có cách gì đổi vé máy bay ư? How about if you only work in the afternoon? Thế xế trưa thứ Hai cô vào làm được không? Agree to (a proposal)=thoả thuận, đồng ý. Would you agree to that? Cô có bằng lòng về đề nghị đó không? Agree with a person.= đồng ý với ai. . I agree with you.=tôi đồng ý với anh. I agree to your proposal.=tôi đồng ý với đề nghị của anh. . Arrange=xếp đặt, dàn xếp. I can arrange that.=tôi sẽ dàn xếp cho cô nghỉ bù. Trong đoạn tới, quí vị nghe hai mẩu đối thoại. Mẩu đối thoại thứ nhất diễn tả một lời từ chối chắc chắn, a definite refusal. Mary nói: I understand your problem, but it’s not possible for me to work on Monday. Tôi hiểu vấn đề khó khăn của ông, nhưng tôi không thể vào làm thứ Hai này được. Mẩu đối thoại thứ hai diễn tả một sự thương lượng, a negotiation. Tom nói: How about if you only work in the afternoon? Thế nếu xế trưa cô vào làm thì có được không? Xin nghe:

Cut 1
Business Dialog
:

Larry: Business Dialog

In these two dialogs, Tom is on the phone with Mary, an employee in his department.

Mary is visiting her mother in San Francisco.

time off thì giờ nghỉ làm việc

Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialogs.

In both dialogs, Tom is on the phone with Mary, an employee in his department.

Mary is visiting her mother in San Francisco.

Larry: Dialog Number One.

SFX: phone

Tom: Mary, I really need you back on Monday.

Mary: Tom, I understand your problem, but it’s not possible for me to work on Monday.

My flight arrives at six o’clock on Monday morning.

I’ll be too tired to work.

I can definitely start on Tuesday.

Tom: And there’s absolutely no way you can change your airline ticket?

Mary: No, I’m afraid not.

Larry: Dialog Number Two.

SFX: phone

Tom: Mary, I really need you back on Monday.

Mary: Well... That may be difficult.

My plane arrives at six o’clock Monday morning.

I’ll probably be exhausted.

Tom: How about if you only work in the afternoon?

Would you agree to that?

Mary: I might be able to do that.

But I’d like some time off later in the week.

Tom: Sure, I can arrange that.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta học những từ diễn tả sự chắc hẳn, sự có thể có (probability). Ðó là chữ ‘probably’. Nếu mức chắc chắn thấp hơn, ta dùng ‘possibly’ hay ‘might be’. Nếu thực chắc chắn, ta dùng ‘definitely’, ‘certainly’, hay ‘absolutely’. Thứ Hai Mary mới về, nên thứ Ba chắc cô sẽ làm việc được, và cô nói: I can definitely start on Tuesday.=Chắc chắn là thứ Ba tôi có thể bắt đầu làm việc. Nhưng sáng thứ Hai Mary mới về mà Tom muốn cô làm ngay sáng hôm đó, nên cô nói: I’ll probably be exhausted.=chắc có lẽ tôi sẽ mệt lả. Nhưng khi Tom nói thế chiều thứ Hai cô vào làm được không thì Mary trả lời: I might be able to do that.=Có lẽ tôi vào làm chiều thứ Hai được. Tóm lại, để chỉ sự chắc chắn, ta dùng absolutely, certainly, surely. Muốn nói chắc có lẽ, ta dùng probably; và để chỉ sự có thể, ta dùng possibly, hay might be able to. To find a satisfactory solution.=tìm giải pháp thỏa đáng. Solution là danh từ của to solve. To solve a problem.=giải quyết một vấn đề. Solution=giải pháp.

Cut 2

Focus on Functions: Probability

Larry: Focus on Functions: Probability

Larry: definitely

Eliz: I can definitely start on Tuesday.

(pause for repeat)

Larry: may

Eliz: That may be difficult.

(pause for repeat)

Larry: probably

Eliz: I’ll probably be exhausted.

(pause for repeat)

Larry: might

Mary: I might be able to do that.

(pause for repeat)


Vietnamese Explanation

Trong phần Gary’s Tips, Gary Engleton giúp ta hai điểm. Một là dùng những nhóm chữ diễn tả sự chắc chắn, như definitely, certainly, it’s impossible. Hai là những nhóm chữ diễn tả sự có thể như possible, possibly, maybe, hay might. Trong đoạn tới, ta cũng nghe những diễn tiến, trình tự của một sự nhân nhượng, a process. A compromise=một sự nhân nhượng. A win-win situation=hoàn cảnh hai bên cùng nhượng bộ và thoả thuận, giải pháp cả hai bên đều thoả huận . [Bắt buộc phải có dấu nối hyphen giữa hai chữ ‘win’ trong ‘a win-win situation’.] ‘Win-win’ is a term in conflict management.= ‘Win-win’ là từ ngữ dùng trong khoa giải quyết mâu thuẫn, conflict management, tả tình trạng cả hai bên đều nhượng một chút và cả hai đều thoả thuận. Flexible=mềm dẻo, linh động, chịu nhượng bộ. Sau đây là một câu từ chối lịch sự: I understand your problem, but it’s impossible for me to come on Monday.=tôi hiểu vấn đề khó khăn của Ông, nhưng tôi không thể vào làm hôm thứ Hai được.

Cut 3
Gary’s Tips:

Larry: Gary’s Tips.

Gary discusses the language you can use to show certainty or uncertainty.

a compromise = một sự nhân nhượng.
a win-win situation = một hoàn cảnh cả hai bên đều chấp nhận.

There is a big difference between something you are sure of, and something that is uncertain. Có một khác biệt rõ rệt giữa điều mình chắc và điều mình chưa chắc.

MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth! In business discussions, there is a big difference between something you are sure of, and something that is uncertain.

In today’s Business Dialogs, we can see examples of the language you can use to show certainty or uncertainty.

In both dialogs, Tom is negotiating with Mary to try to get her to work on Monday.

In the first dialog, Mary is very certain that she cannot work on Monday.

She uses the expression, “It’s not possible” to state her position very clearly.

Tom: Mary, I really need you back on Monday.

Mary: Tom, I understand your problem, but it’s not possible for me to work on Monday.

Gary: She won’t work on Monday, but she promises that she definitely will start on Tuesday.

Mary: My flight arrives at six o’clock on Monday morning.

I’ll be too tired to work.

I can definitely start on Tuesday.

Gary: In the second version of the conversation, Mary is more flexible.

Notice how she uses the words “may” and “probably” to make her position less certain.

Tom: Mary, I really need you back on Monday.

Mary: Well... That may be difficult.

My plane arrives at six o’clock Monday morning.

I’ll probably be exhausted.

Gary: Tom proposes a compromise by asking Mary to work only in the afternoon.

Tom: How about if you only work in the afternoon?

Would you agree to that?

Mary: I might be able to do that.

But I’d like some time off later in the week.

Tom: Sure, I can arrange that.

Gary: These conversations represent a kind of negotiation.

In the second conversation, Mary and Tom worked together to find a satisfactory solution.

This is an example of a win-win situation.

Thanks for joining us today for Gary’s Tips. We’ll see you again next time!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

Vietnamese Explanation
Trong phần tới, quí vị tập dùng những chữ đã học trong bài. Dùng động từ ‘take time off,’ quí vị hãy hỏi Ông chủ sở xin nghỉ ba ngày bắt đầu từ thứ Hai tuần tới. Quí vị nói sao? I’d like to take three days off beginning Monday next week. Thí dụ: Một người bạn mời bạn đến ăn tiệc nướng thịt ngoài sân. We’re planning a cookout this Sunday afternoon. We invite you to come over. Nhưng bạn đã có hẹn chơi bóng gôn chiều Chủ Nhật đến 6 giờ chiều mới xong. Bạn nói: I appreciate your invitation, but it’s impossible for me to come this Sunday afternoon. We have a round of golf until 6:00 p.m. I’m afraid we can’t come. Thí dụ 2: Bà xếp của bạn gọi điện thoại bảo đến sở làm việc ngày thứ Bẩy này. We really need you to come to work this Saturday. Nhưng bạn đã hứa sẽ đưa các con đi chơi sở thú sáng thứ Bẩy này, thì bạn nói sao? Bạn nói: I’m sorry, but it’s impossible since I promised my children to bring them to the zoo in the morning. Bà xếp hỏi: Thế xế chiều vào làm được không? How about the afternoon? Nếu bạn có thể vào làm và muốn nghỉ bù tuần sau, thì bạn nói sao?-- That might be possible, but I need to take some time off the following week. Vâng, xế chiều tôi sẽ vào làm lúc 1 giờ. Okay, I’ll come in at 1:00 o’clock in the afternoon. Xin nghe lại đoạn đối thoại giữa Tom và Mary và lưu ý đến những chữ dùng trong một cuộc thương lượng. Chắc quí vị còn nhớ tiếng gì chỉ môt sự thoả thuận mà cả hai bên đều chấp nhận?—What’s the term for an agreement acceptable to both sides? Ðó là chữ a win-win situation (solution).

Cut 4
[Same as section in Cut 3]
FIB Closing

Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

Quí vị vừa học xong bài 150 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG