Đường dẫn truy cập

LESSON #305: Have a bear by the tail, Bear for work, Bulls and bears


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị ba thành ngữ mới trong đó có từ Bear, đánh vần là B-E-A-R, Bear nghĩa là con gấu, một con thú khá mạnh và đôi khi hung dữ. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE: (PAULINE): The first idiom is “Have A Bear By The Tail” , “Have A Bear By The Tail”.

TEXT: (TRANG): Have A Bear By The Tail nghĩa đen là nắm đuôi con gấu, và như thế ta cũng có thể đoán được rằng nghĩa bóng của nó là ở trong một tình trạng khó khăn, không biết xử sự như thế nào. Tail, đánh vần là T-A-I-L là cái đuôi. Trong thí dụ sau đây chị Pauline giải thích về tình trạng của anh bạn chị tên Joe đã lâm vào cảnh khó xử như thế nào trong khi anh ấy tìm cách giải hòa một vụ cãi vã trong gia đình.

VOICE: (PAULINE): All Joe tried to do was end the fight between his two sisters, but he ended up holding a bear by the tail. The whole family got mad at him and now nobody will even speak to the poor guy.

TEXT: (TRANG): Chuyện gì đã xảy ra cho anh Joe? Anh ấy chỉ tìm cách chấm dứt một cuộc cãi vã giữa hai người em gái của anh ấy, nhưng kết quả là anh ấy lại bị đặt vào một hoàn cảnh khó khăn. Cả gia đình đã giận anh ấy và giờ đây không ai thèm nói chuyện với anh chàng đáng thương này.

Những từ mới mà ta cần biết là: Tried là thì quá khứ của động từ To Try, T-R-Y nghĩa là cố gắng, Mad, đánh vần là M-A-D nghĩa là tức giận, và Poor, P-O-O-R nghĩa là tội nghiệp hay đáng thương. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): All Joe tried to do was end the fight between his two sisters, but he ended up holding a bear by the tail. The whole family got mad at him and now nobody will even speak to the poor guy.

TEXT: (TRANG): Người Mỹ đôi khi cũng coi con Bear như là một biểu tượng của sức mạnh, như quý vị sẽ thấy trong thành ngữ thứ hai sau đây.

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “A Bear For Work”, “A Bear For Work”.

TEXT: (TRANG): A Bear For Work là một người có tài năng và lòng hăng say đối với công việc làm của họ, hơn nhiều người khác. Trong thí dụ sau đây chị Pauline nói về anh Tom , một sinh viên rất giỏi về môn vật lý học.

VOICE: (PAULINE): Most of us think physics is the hardest subject in school. But not Tom. He’s a real bear for physics and gets straight A’s. In fact he majors in it and wants to teach it later on.

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nhận xét: Phần đông chúng ta đều cho rằng vật lý học là môn học khó nhất trong trường. Nhưng anh Tom thì không nghĩ như vậy. Anh ấy rất thích học vật lý, và luôn luôn nhận được điểm A. Thật vậy, anh ấy chọn môn này làm môn học chính, và muốn dạy vật lý sau này.

Những từ mới là: Physics, P-H-Y-S-I-C-S, là vật lý học, Subject, đánh vần là S-U-B-J-E-C-T là môn học, và Majors, động từ To Major, đánh vần là M-A-J-O-R nghĩa là học môn chính tại đại học. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): Most of us think physics is the hardest subject in school. But not Tom. He’s a real bear for physics and gets straight A’s. In fact he majors in it and wants to teach it later on.

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ ba.

VOICE: (PAULINE): The third idiom is “Bulls and Bears”, “Bulls and Bears”.

TEXT: (TRANG): Bulls and Bears là thành ngữ rất thông dụng trên thị trường chứng khoán. Bull, B-U-L-L, là con bò đực, dùng để chỉ những người đầu tư có chủ trương là thị trường chứng khoán sẽ lên giá và do đó họ sẽ mua hay bán tùy theo sự suy tính của họ. Còn Bear, con gấu là những người cho rằng thị trường sẽ xuống giá. Mời quý vị nghe thí dụ sau đây:

VOICE: (PAULINE): Most people I know on Wall Street think the market is headed up, but my friend Green is a real bear: He’s looked hard at it and predicts it will drop 200 points in the next 30 days.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Phần đông những người tôi quen biết trên phố Wall tin rằng thị trường chứng khoán sẽ lên giá. Nhưng bạn tôi anh Green là một người có chủ trương hoàn toàn trái ngược. Anh ấy nghiên cứu thị trường rất kỹ lưỡng và tiên đoán rằng nó sẽ hạ xuống 200 điểm trong 30 ngày sắp tới.

Ta thấy Wall Street là phố Wall ở thành phố New York, trụ sở của thị trường chứng khoán của Hoa kỳ, To Head Up, H-E-A-D và U-P nghĩa là đi lên hay tăng giá, và Predict đánh vần là P-R-E-D-I-C-T, là tiên đoán. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): Most people I know on Wall Street think the market is headed up, but my friend Green is a real bear: He’s looked hard at it and predicts it will drop 200 points in the next 30 days.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học English American Style số 305 của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được ba thành ngữ mới. Một là “Have A Bear By The Tail” nghĩa là ở trong một hoàn cảnh khó khăn, hai là “Bear For Work” là một người có tài và say mê công việc làm của họ, và ba là “Bulls and Bears” là những người cho rằng thị trường chứng khoán sẽ lên giá, và Bears là những người cho rằng thị trường sẽ xuống giá. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG