Đường dẫn truy cập

LESSON #301: Foul your own nest, Stir up a hornet's nest


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ có từ Nest, đánh vần là N-E-S-T, nghĩa là cái tổ, như tổ chim chẳng hạn. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE: (PAULINE): The first idiom is “Foul Your Own Nest”, “Foul Your Own Nest”.

TEXT: (TRANG): “Foul Your Own Nest” có một từ mới là Foul, F-O-U-L, nghĩa là làm bẩn hay làm hỏng. Vì thế Fowl Your Own Nest là làm bẩn cái tổ của mình, hay là làm hỏng cái địa vị tốt đẹp của mình. Trong thí dụ thứ nhất sau đây chị Pauline nói về một ông thị trưởng đã nắm chức vụ này trong hai mươi năm qua nhưng giờ đây đang gặp khó khăn.

VOICE: (PAULINE): The mayor could have been elected for ever. But he’s finished now and may end up in jail. The papers discovered he’d been fouling his own nest by taking bribes to award city contracts.

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói: Đáng lý ra ông thị trưởng đã có thể được bầu lên suốt đời. Nhưng bây giờ ông ấy hết thời rồi và có thể bị tù nữa. Báo chí khám phá ra rằng ông ấy đã làm hại chức vụ thị trưởng bằng cách dành các hợp đồng của thành phố cho những ai hối lộ ông ấy.

Ta thấy từ Mayor, M-A-Y-O-R nghĩa là thị trưởng, Jail đánh vần là J-A-I-L nghĩa là nhà tù, và Bribe đánh vần là B-R-I-B-E nghĩa là tiền hối lộ. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): The mayor could have been elected for ever. But he’s finished now and may end up in jail. The papers discovered he’d been fouling his own nest by taking bribes to award city contracts.

TEXT: ( TRANG): Trong thí dụ thứ hai sau đây, một cuộc hôn nhân đã bị đổ vỡ khi ông chồng bắt đầu trác táng.

VOICE: (PAULINE): Everybody thought Larry was lucky to marry Sally, a lovely, intelligent woman with a good job. But Larry was foolish enough to foul his own nest by chasing cheap women. So Sally divorced him.

TEXT: (TRANG): Chuyện gì xảy ra cho anh Larry? Ai cũng tưởng là anh ấy may mắn khi lập gia đình với cô Sally, một phụ nữ xinh đẹp, thông minh và có một việc làm tốt. Thế mà anh ấy dại dột đến độ phá cả tổ ấm của anh ấy khi anh ấy chạy theo những người đàn bà rẻ tiền. Vì thế cô Sally đã ly dị anh ấy.

Những từ mới đáng chú ý là: Lucky, L-U-C-K-Y nghĩa là may mắn, Foolish đánh vần là F-O-O-L-I-S-H nghĩa là dại dột, và Divorce đánh vần là D-I-V-O-R-C-E nghĩa là ly dị. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): Everybody thought Larry was lucky to marry Sally, a lovely, intelligent woman with a good job. But Larry was foolish enough to foul his own nest by chasing cheap women. So Sally divorced him.

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “Stir Up A Hornet’s Nest”, “Stir Up A Hornet’s Nest”.

TEXT: (TRANG): “Stir Up A Hornet’s Nest” có một từ mới là Hornet, đánh vần là H-O-R-N-E-T là một loại ong bầu rất độc. Stir Up A Hornet’s Nest là khuấy động một tổ ong bầu, tức là gây rối hay gây khó khăn cho người khác. Trong thí dụ thứ nhất sau đây, một nhân viên kỳ cựu khuyên một nhân viên trẻ là đừng nên gây rối trong sở bằng cách than phiền về đường lối làm việc của sở.

VOICE: ( PAULINE): Why are you trying to stir up a hornet’s nest? Our office has been managed this way for the last twenty years. Don’t waste time complaining about it. You’ll just get in a lot of trouble.

TEXT:(TRANG): Nhân viên kỳ cựu này nói: Tại sao anh lại tìm cách gây rối như vậy? Sở mình vẫn được điều hành theo đường lối này từ hai mươi năm nay. Đừng phí thì giờ than phiền. Anh sẽ chỉ gặp khó khăn mà thôi.

Ta thấy từ Manage đánh vần là M-A-N-A-G-E nghĩa là điều hành, hay quản lý, và Complain, C-O-M-P-L-A-I-N nghĩa là than phiền. Và bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): Why are you trying to stir up a hornet’s nest? Our office has been managed this way for the last twenty years. Don’t waste time complaining about it. You’ll just get in a lot of trouble.

TEXT: (TRANG): Trong thí dụ thứ hai một vụ án gián điệp đã làm dân chúng Mỹ sửng sốt vì một nhân viên cơ quan CIA và bà vợ ông ta đã làm gián điệp cho Mascơva trong 8 năm.

VOICE: (PAULINE): The case has stirred up a hornet’s nest among the press and the congress. Everyone wants to know how this couple got away with stealing all those secrets for eight years before they got caught.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Vụ án này đã gây xúc động trong giới báo chí và quốc hội. Ai cũng muốn biết làm sao đôi vợ chồng này lại có thể tránh khỏi bị bắt trong suốt 8 năm trời vì ăn cắp những bí mật nhà nước.

Chỉ có một từ mới là Secrets đánh vần là S-E-C-R-E-T-S nghĩa là những điều bí mật. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): The case has stirred up a hornet’s nest among the press and the congress. Everyone wants to know how this couple got away with stealing all those secrets for eight years before they got caught.

TEXT:(TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là Foul Your Own Nest nghĩa là phá tổ ấm của mình, và hai là Stir Up A Hornet’s Nest nghĩa là gây rối hay gây khó khăn cho người khác. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG