Đường dẫn truy cập

Anh Ngữ sinh động bài 112


Ðây là Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng New Dynamic English, bài 112. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Mở đầu bài học, quí vị luyện nghe hiểu bằng cách nghe một câu hỏi, sau đó, nghe một mẩu đàm thoại trong có có câu trả lời, rồi sau nghe lại câu hỏi, hãy trả lời, và khi nghe câu trả lời đúng, xin lập lại. Confident=tin chắc, vững tin.

Hãy nghe ba câu diễn tả cùng một ý nhưng theo sau chữ CONFIDENT bởi ‘about’, ‘of’, và ‘that’. I’m confident about our team=Tôi tin chắc rằng đội nhà sẽ thắng; tương tự I feel confident of our team’s victory; I am confident that our team will win. Deadline=hạn chót. Mid November=giữa tháng 11=in the middle of November. Storage facilities=xưởng chứa đồ

Cut 1

Language Focus: Questions Based on FIB Dialog

Larry: Questions.
Listen to the question, then listen to the dialog.

Eliz:Is Mr. Blake confident that he can meet the deadline?

(short pause)

Blake: I think that this takes care of some of your main concerns.

Epstein: Yes, I think it does.

Blake: And I am certain that we will meet the October first deadline.

Epstein: I’m very glad to hear that.

Eliz: Is Mr. Blake confident that he can meet the deadline?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: Yes, he is. He is certain he can meet the deadline.

(short pause)


Larry: Listen to the question, then listen to the dialog.



Eliz: When will the storage facilities be ready?

(short pause)

Blake: You’ll also be pleased to hear that we are planning to provide storage facilities in California.

Graham: When will those facilities be ready?

Blake: Uh... they’ll be ready by mid November.

Graham: I’m sorry, but that’s not soon enough.

Eliz: When will the storage facilities be ready?

(ding)
(pause for answer)

Eliz: They’ll be ready by the middle of November.

(short pause)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta nghe Gary trong phần Mách giúp Văn hoá chỉ cách gây lòng tin, GÂY TÍN NHIỆM building trust. A shipping department=phân vụ gửi hàng trong một hãng lớn. An order=một vụ đặt hàng. A shipment=sự gửi hàng, một món hàng gửi đi. To ship=gửi hàng hoá bằng đường thuỷ, đường bộ hay đường hàng không, chứ không phải chỉ bằng đường thuỷ mà thôi.. Shipping and handling=phí tổn (cước phí) về gửi hàng và gói hàng hay đóng hộp. Shipper=người hay hãng lo về gửi hàng đi. Tracking=theo dõi. Computerized tracking=theo dõi lộ trình của món hàng gửi đi bằng máy điện toán. Americans take promises seriously=người Mỹ coi việc hứa là quan trọng. Deliver goods on time=gửi hàng đến đúng ngày. Quality goods=hàng có phẩm chất tốt. Have a bad experience=có kinh nghiệm xấu.
A product=sản phẩm. To confirm the details of the order=xác nhận chi tiết của một đơn đặt hàng. Use the Internet to find out where your package is=dùng liên mạng Internet xem kiện hàng của mình đi đến đâu. Trong đoan tới, Gary trả lời câu hỏi, ‘Làm cách nào gây tín nhiệm với khách hàng Mỹ?

Cut 2

Culture Tips: Building trust

Larry: Culture Tips

This Culture Tip answers the question: “How can I build trust with my American customers?”

They may want you to use a shipper with computerized tracking.=họ muốn bạn dùng hãng gửi hàng có trang bị máy điện tử để theo dõi xem hàng đi đến đâu.

Eliz: Welcome once again to “Culture Tips” with Gary Engleton.

Today, our e mail question is “How can I build trust with my American customers?”

“I tell them that I will deliver quality goods on time, but they are always worried.”

Gary: In many cases, it may be that they have had bad experiences with other people.

Maybe someone made a promise and then couldn’t deliver a product on time.

Eliz: That is an awful situation to be in!

Gary: Yes, before making a promise, make sure your shipping department can deliver.

Americans take promises seriously.

Eliz: What else can a business do?

Gary: Well, it’s a good idea to give the customer a lot of information about their order.

For example, some companies e mail customers to confirm the details of the order.

Eliz: That’s a good idea!

So American business people like a lot of communication and control.

Gary: Yes. So they may want you to use a shipper with computerized tracking.

Eliz: Computerized tracking? Could you tell us more about that?

Gary: It means that you can use the Internet to find out where your package is.

Eliz: Anytime?

Gary: Anytime. Twenty four hours a day.

Eliz: Gary, thanks again for your excellent information.

Let’s take a short break.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần True or False, quí vị nghe một câu rồi tuỳ ý trong bài mà trả lời Ðúng hay Sai. To break a promise=không giữ lời hứa. Communication and control=liên lạc và kiểm soát. PHÂN BIỆT: Communication, không có s, số ít, chỉ sự truyền đạt tin tức, hay tín hiệu; communications có s, số nhiều, nghĩa là (1) hệ thống truyền thông như bưu điện, điện thoại, máy vi tính; (2) hệ thống giao thông, như xe lửa, đường xá; means of communications=các phương tiện giao thông. Communications satellites=vệ tinh truyền thông; mass communications=ngành truyền thông trong đại chúng như báo chí, truyền thanh, truyền hình.

Cut 3

Language Focus: True/False

Larry: True or False.

Eliz: For Americans in business, you can only break a promise if you have a good reason.

(ding)
(pause for answer)

Eliz: False. If you break a promise for any reason, Americans may not trust you again.

(pause)

Eliz: Communication and control are important to American business people.

(ding)
(pause for answer)

Eliz: True. That’s why American customers like to get a lot of information about their order.

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, Business Dialog, Ðàm thoại Thương Mại, ta nghe vị chủ tịch hãng Bay Company nói chuyện qua máy điện thoại với một hãng cung cấp hàng chính, a major supplier. Sally gọi điện thoại cho Harry hỏi bao giờ thì những bộ phận máy điện toán mà bà đã đặt mới tới. Computer parts=bộ phận máy điện toán. PROcessors=bộ xử lý trung ương của máy điện toán, như bộ não của máy điện toán, hay còn gọi là CPU—Central Processing Unit. Next Day Air=gửi đường hàng không hôm sau nhận. [nhanh hơn nữa là overnight express, gửi tốc hành gửi hôm trước, nhận được sáng hôm sau.] A supplier=người hay hãng cung cấp dịch vụ hay hàng hoá. Special shipping packages=kiện hàng gửi đi đặc biệt. Deliver=giao hàng; danh từ delivery. I will arrange the shipping myself=chính tôi sẽ lo gửi hàng đi. I can’t wait that long! Tôi không thể chờ lâu đến vậy! THAT trong câu trên là adverb, có nghĩa là “đến mức đó”. Khi đọc ‘that’ trong trường hợp này, phát âm rõ âm /a/.

Cut 4

Business Dialog:

Larry: Business Dialog

The President of Bay Computing is talking on the telephone to a major supplier.

She is asking when some computer parts will be delivered.

We’re getting them ready to ship to you. Chúng tôi đang sẵn sàng gửi đi cho bà

Don’t mention it! Không có chi !

Eliz: Let’s listen to today’s Business Dialog.

The President of Bay Computing is talking on the telephone to a major supplier.

She’s asking when some computer parts will be delivered.

SFX: telephone

Sally: Harry, we’ve got to have those processors quickly.

Harry: Sally, we’re getting them ready to ship to you.

You know that they have to be put in special shipping packages.

Sally: So when will we get them?

Harry: You’ll definitely have them by Friday.

Sally: Friday? Harry, it’s Monday!

I can’t wait that long.

I need them tomorrow!

Harry: Well, I can ship them Next Day Air, but it’ll cost more.

Sally: It will cost me a lot more if they don’t get here tomorrow!

Harry: OK, Sally. You’re my best customer.

I’ll arrange the shipment myself.

Sally: So will they get here tomorrow?

Harry: I guarantee that they will get there tomorrow.

They’ll get there late in the afternoon, but it will be tomorrow.

Sally: Thanks, Harry!

Harry: Don’t mention it!

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần tới, ta để ý đến cách hứa chắc. Xin nghe và lập lại.

Cut 5

Focus on Functions: Promising

Larry: Focus on Functions: Promising

Larry: Listen and Repeat.

Eliz: You’ll definitely have them by Friday.

(pause for repeat)

Eliz: I’ll arrange the shipment myself.

(pause for repeat)

Eliz: I guarantee that they will get there tomorrow.

(pause for repeat)

Eliz: They’ll get there late in the afternoon, but it will be tomorrow.

(pause for repeat)

MUSIC

Vietnamese Explanation

Trong phần Mách Giúp Văn Hoá, Gary chỉ cho ta những câu dùng khi hứa chắc điều gì—Expressions you can use to make promises. Đó là những chữ hay câu như Definitely, hay Have it by…sẽ nhận được trước….I am certain that=tôi chắc là…I guarantee that…tôi bảo đảm là…và dùng động từ will. I guarantee that they will be there tomorrow=tôi bảo đảm hàng sẽ tới ngày mai.. It will be there tomorrow.=Hàng sẽ tới ngày mai. Ðể ý đến giọng nhấn mạnh trong câu này.

Cut 6

Gary’s Tips:

Larry: Gary’s Tips.

UPBEAT MUSIC

Eliz: Now it’s time for Gary’s Tips with Gary Engleton!

Gary: Hello, Elizabeth! Today I’ll be talking about expressions you can use to make promises.

In today’s Business Dialog, Harry tries to reassure Sally that she will receive her microprocessors on time.

He first promises that they will be delivered by Friday, and he uses the word “definitely” to make the promise stronger.

Harry: You’ll definitely have them by Friday.

Gary: In a similar way, Mr. Blake uses the expression “I am certain” to make his promise to Ms Graham stronger:

Blake: And I am certain that we will meet the October first deadline.

Gary: Another way to strengthen a promise is to use the expression “I guarantee,” as in this example from the Business Dialog.

Sally: So will they get here tomorrow?

Harry: I guarantee that they will get there tomorrow.

They’ll get there late in the afternoon, but it will be tomorrow.

Gary: Notice how Harry emphasizes the word “will.”

If you say, “I will be there tomorrow,” this is a much stronger promise than if you just say “I’ll be there tomorrow.”

Thanks for joining us today for Gary’s Tips. We’ll see you again next time!

Eliz: Thanks, Gary!

MUSIC

Closing

Eliz: Well, our time is up. Tune in again next time for Functioning in Business. See you then!

Vietnamese Explanation

Quí vị vừa học xong bài 112 trong Chương Trình Anh Ngữ Sinh Ðộng, New Dynamic English. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả và xin hẹn gặp lại trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG