Đường dẫn truy cập

LESSON #293: Try your wings, Wait in the wings


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style kỳ trước chúng tôi có đem đến quý vị 2 thành ngữ có từ Wing là cái cánh. Hôm nay chúng tôi xin giới thiệu thêm 2 thành ngữ khác cũng có từ Wing. Xin mời chị Pauline đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE: (PAULINE): The first idiom is “Try Your Wings”, “Try Your Wings”.

TEXT: (TRANG): “Try Your Wings” có nghĩa là thử tập bay với đôi cánh của mình như một con chim con mới học bay , tức là thi thố tài năng của mình trong một lãnh vực nào đó. Trong thí dụ sau đây chị Pauline hỏi thử xem bạn chị có muốn trở thành môït người chơi gôn chuyên nghiệp hay không.

VOICE : (PAULINE): Say, you are a really good golfer! Did you ever think about trying your wings as a pro? You know, quit that dull job and see if you can make some good money on the tournament circuit ?

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói với bạn: Này, anh đánh gôn thật là giỏi. Có bao giờ anh nghĩ tới việc thử làm người chơi gôn chuyên nghiệp hay không? Chẳng hạn như bỏ cái công việc làm buồn chán hiện nay để xem anh có thể kiếm được nhiều tiền bằng cách tham dự những cuộc tranh tài đánh gôn hay không?

Có một số từ mới mà ta cần biết là: Golfer, G-O-L-F-E-R nghĩa là người đánh gôn, Pro chữ viết tắt của Professional, nghĩa là chuyên nghiệp , Dull đánh vần là D-U-L-L là buồn chán, và Tournament, T-O-U-R-N-A-M-E-N-T nghĩa là cuộc đấu hay cuộc tranh tài. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE : (PAULINE): Say, you are a really good golfer! Did you ever think about trying your wings as a pro? You know, quit that dull job and see if you can make some good money on the tournament circuit ?

TEXT: (TRANG): Trong thí dụ thứ hai tiếp theo đây một nữ doanh gia mới về hưu và có thì giờ rãnh rổi để thực hiện giấc mơ mà bà ấp ủ từ lâu.

VOICE: (PAULINE): At last, I’ll have the time to try my wings as a painter. This has always been my real ambition,but I had to go into business when I was only 20 after my parents died in a plane crash.

TEXT: (TRANG): Bà này nói: Cuối cùng tôi mới có thì giờ để thử tập vẽ để trở thành họa sĩ. Vẽ tranh vẫn là mộng ước thực sự của tôi từ lâu, nhưng tôi đã phải bước vào nghề buôn bán khi tôi mới 20 tuổi sau khi cha mẹ tôi qua đời trong một tai nạn rớt máy bay.

Ta thấy có từ Painter đánh vần là P-A-I-N-T-E-R nghĩa là họa sĩ, và Ambition,A-M-B-I-T-I-O-N, nghĩa là mộng ước hay tham vọng. Và bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): At last, I’ll have the time to try my wings as a painter. This has always been my real ambition,but I had to go into business when I was only 20 after my parents died in a plane crash.

TEXT:(TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ nhì.

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “Wait In The Wings”, “Wait In The Wings”.

TEXT: (TRANG): Wait in the Wings phát xuất từ giới nghệ sĩ, khi các diễn viên ngồi tại cánh gà, ở hai bên sân khấu, sau bức màn nhung, để chờ đến lượt mình ra trình diễn. Vì thế Wait In The Wings được dùng để chỉ việc chờ thời, đợi lúc. Trong thí dụ thứ nhất sau đây , một diễn viên ít ai biết đến sau cùng có được một cơ hội trở thành nổi tiếng.

VOICE: (PAULINE): This actor has waited in the wings ten years to star in a Broadway play. He finally got his chance when the star fell sick and he got to take his place in the leading role.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Diễn viên này đã chờ thời từ mười năm nay để đóng vai chính trong một vở kịch trên sân khấu Broadway. Cuối cùng anh đã được cơ hội này khi ngôi sao chính của vở kịch bị bịnh và anh đuợc trao cho đóng vai chính thay ông ấy.

Những từ mới là Actor, A-C-T-O-R nghĩa là diễn viên, tài tử: Play đánh vần là P-L-A-Y nghĩa là vở kịch, và star, S-T-A-R là ngôi sao kịch nghệ. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): This actor has waited in the wings ten years to star in a Broadway play. He finally got his chance when the star fell sick and he got to take his place in the leading role.

TEXT: (TRANG): Quay sang lãnh vực doanh thương, Wait in The Wings còn có nghĩa là im lặng chờ thời để hành động đúng lúc. Trong thí dụ thứ hai sau đây chị Pauline khuyên một doanh nhân đang muốn mua thật nhiều cổ phần để dành quyền kiểm soát một công ty như sau:

VOICE: (PAULINE): It might be smart to wait in the wings another six months before you make your move. The company you’re after will probably lose more money and the stock will be cheaper to buy.

TEXT: (TRANG): Chị Pauline khuyên ông này như sau: Có lẽ điều khôn ngoan là ông nên chờ thời thêm sáu tháng nữa trước khi hành động. Công ty mà ông muốn mua có lẽ sẽ lỗ lã thêm và cổ phần của công ty đó sẽ rẻ hơn bây giờ.

Có vài từ mới đáng chú ý là: Smart đánh vần là S-M-A-R-T nghĩa là khôn ngoan, và move, M-O-V-E nghĩa là hành động. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): It might be smart to wait in the wings another six months before you make your move. The company you’re after will probably lose more money and the stock will be cheaper to buy.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là Try Your Wings nghĩa là thử thi thố tài năng của mình, và hai là Wait In The Wings nghĩa là chờ thời cơ . Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG