Đường dẫn truy cập

LESSON #292: Wing it, Take someone under your wing


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ mới có từ Wing, đánh vần là W-I-N-G, nghĩa là cái cánh, như cánh chim hay cánh máy bay. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE: (PAULINE): The first idiom is “Wing It”, “Wing It”.

TEXT: (TRANG): Từ Wing trong thành ngữ Wing It ở đây được dùng như một động từ, và có nghĩa là hành động tùy cơ ứng biến, như một con chim bay trong không gian và thay đổi hướng bay tùy theo chiều gió hay tùy ý thích.

Chúng tôi có hai thí dụ. Trong thí dụ thứ nhất một bà được giao phó công tác viết diễn văn cho một chính trị gia, và thường cảm thấy khó chịu vì chính trị gia này khi ra trước công chúng tự ý thay đổi nhiều câu trong bài diễn văn mà bà đã soạn sẵn.


VOICE: (PAULINE): I don’t like my job very much. No matter how much time I spend on a speech for my boss, he wings it when he gets up there in front of the mike instead of reading it the way I wrote it.

TEXT: (TRANG): Bà này nói: Tôi không thích việc làm của tôi lắm. Dù cho tôi dành không biết bao nhiêu thì giờ để soạn một bài diễn văn cho ông xếp tôi, ông ấy cũng cứ tự tiện thay đổi nhiều điều trong bài diễn văn khi ông ấy đứng truớc micro, thay vì đọc bài này theo đúng những gì tôi đã viết.

Ta thấy có từ Speech đánh vần là S-P-E-E-C-H nghĩa là bài diễn văn, bài phát biểu, và Mike, M-I-K-E từ viết tắt của Microphone, nghĩa là micro hay máy vi âm. Và bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): I don’t like my job very much. No matter how much time I spend on a speech for my boss, he wings it when he gets up there in front of the mike instead of reading it the way I wrote it.

TEXT: (TRANG): Một người điều khiển chương trình truyền thanh hay truyền hình thường vẫn phải phỏng vấn nhiều nhân vật nổi tiếng, và đôi khi họ phải nói về những đề tài mà họ không biết rõ. Trong thí dụ thứ hai sau đây ta hãy xem ông này xoay sở như thế nào.

VOICE: (PAULINE): A good talk show host will interview a writer without actually reading his books. He’ll simply read a couple of reviews so he can wing it when he talks to the writer on his show.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Một người có tài điều khiển chương trình hội thoại có thể phỏng vấn một văn sĩ mà không cần phải đọc các cuốn sách do văn sĩ đó viết. Ông ấy chỉ cần đọc một số bài phê bình các cuốn sách đó và tìm cách xoay sở tùy cơ ứng biến khi ông ấy nói chuyện với văn sĩ trong buổi hội thoại.

Ta thấy từ Talk show đánh vần là T-A-L-K và S-H-O-W nghĩa là cuộc hội thoại; Host đánh vần là H-O-S-T là nguời điều khiển chương trình, Interview đánh vần là I-N-T-E-R-V-I-E-W là phỏng vấn, và Review, R-E-V-I-E-W nghĩa là bài phê bình. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): A good talk show host will interview a writer without actually reading his books. He’ll simply read a couple of reviews so he can wing it when he talks to the writer on his show.

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “Take someone under your wing”, “Take someone under your wing”.

TEXT: (TRANG): Take Someone Under Your Wing nghĩa đen là đặt người nào dưới đôi cánh của mình, và như thế có nghĩa là che chở, bảo bọc cho nguời đó. Trong thí dụ sau đây một cô gái mồ côi nhờ vào sự giúp đỡ của cha mẹ nuôi mà lớn lên trở thành một con nguời hữu dụng.

VOICE: (PAULINE): A wealthy couple took her under their wing and fed her and clothed her. And more important, they educated her to be a pioneer in education for women in her village.

TEXT: (TRANG): Cô gái này có một cuộc sống như thế nào? Một đôi vợ chồng giàu có đã bảo bọc cô, nuôi nấng và may mặc cho cô. Nhưng điều quan trọng hơn nữa là họ dạy dỗ cho cô trở thành một người đi tiên phong trong công cuộc giáo dục phụ nữ trong ngôi làng cô ở.

Ta thấy từ Pioneer đánh vần là P-I-O-N-E-E-R nghĩa là người tiên phong ,và education, E-D-U-C-A-T-I-O-N nghĩa là sự giáo dục. Và bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): A wealthy couple took her under their wing and fed her and clothed her. And more important, they educated her to be a pioneer in education for women in her village.

TEXT: (TRANG): Bây giờ chúng tôi xin mời quý vị theo dõi một thí dụ khác, trong đó một chính trị gia đưa ra lời khuyên một giới chức đang cạnh tranh với một giới chức khác tên Jones.

VOICE: (PAULINE): What I’m trying to tell you is to be very careful in fighting Jones. Just remember he ‘s under the wing of Senator Smith, who can make a lot of trouble for you if you cross him.

TEXT: (TRANG): Chính trị gia này nói: Điều mà tôi muốn nói với anh là hãy rất thận trọng khi cạnh tranh với ông Jones. Anh nên nhớ rõ là ông ta đang được thuợng nghị sĩ Smith che chở, và ông Smith là người có thểâ gây khó dễ cho anh nếu anh làm trái ý ông ta.

Ta thấy từ Careful , C-A-R-E-F-U-L, nghĩa là thận trọng, và To cross đánh vần là C-R-O-S-S là cản trở hay làm trái ý người nào. Và bây giờ chị Pauline xin đọc lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): What I’m trying to tell you is to be very careful in fighting Jones. Just remember he ‘s under the wing of Senator Smith, who can make a lot of trouble for you if you cross him.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là Wing It nghĩa là hành động tùy cơ ứng biến, và hai là Take Someone Under Your Wing, là bảo bọc che chở một người nào. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG