Đường dẫn truy cập

LESSON #266: Stick around, Stick up for, Stick to your guns.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học English American Style kỳ trước, chúng tôi có đem đến quý vị 3 thành ngữ có từ Stick. Hôm nay chúng tôi lại có 3 thành ngữ mới cũng có từ Stick. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

VOICE: (PAULINE): The first idiom is “Stick Around”, “Stick Around”.

TEXT: (TRANG): Stick Around có nghĩa là quanh quẩn ở gần một chỗ chứ không ra về hay bỏ đi chỗ khác . Trong thí dụ sau nay, một người láng giềng của chị Pauline là Mary đến nhà chị để trả lại cuốn sách mà Mary mượn để đọc. Chị Pauline sắp xem một cuốn phim trên đài truyền hình nên mời Mary ở lại để cùng xem với chị .

VOICE: (PAULINE): Say, Mary, John is out tonight and I’m going to watch Titanic on television. It is a very good movie. Why don’t you stick around and watch it with me?

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói: Này Mary, anh John nhà tôi tối nay không có ở nhà, và tôi sắp xem phim Titanic trên đài truyền hình. Đây chắc là một phim khá hay. Sao chị không ở lại đây cùng xem phim với tôi? Chỉ có một từ mới là To watch đánh vần là W-A-T-C-H nghĩa là nhìn xem, hay là quan sát. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE) : Say, Mary, John is out tonight and I’m going to watch Titanic on television. It is a very good movie. Why don’t you stick around and watch it with me?

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE: (PAULINE): The second idiom is “To Stick Up For”, “To Stick Up For”.

TEXT: (TRANG): Stick Up For có nghĩa là binh vực hay về phe một người nào để chống lại những người khác. Trong thí dụ sau đây, chị Pauline về phe với em gái chị trong một vụ cãi cọ giữa cô ấy và cậu em trai.

VOICE: (PAULINE): Now quiet down and listen to me, both of you! This time I have to stick up for Mary. I think she’s right. I remember she took care of the dishes last night. Billy, it’s your turn to clear the dishes off the table, wash them and put them away.

TEXT: (TRANG): Chị Pauline nói: Này cả hai người im đi mà nghe chị nói. Lần này chị đứng về phía Mary. Chị nghĩ rằng nó nói đúng. Chị nhớ là nó đã dọn dẹp bát đĩa tối hôm qua. Này Billy, đến phiên em phải dọn bát đĩa khỏi bàn ăn, rửa sạch rồi mang cất nó đi chỗ khác.

Những từ mới đáng chú ý là: Quiet down, đánh vần là Q-U-I-E-T và D-O-W-N nghĩa là im tiếng hay đừng nói nữa, và Turn đánh vần là T-U-R-N , Turn, nghĩa là phiên hay lượt. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): Now quiet down and listen to me, both of you! This time I have to stick up for Mary. I think she’s right. I remember she took care of the dishes last night. Billy, it’s your turn to clear the dishes off the table, wash them and put them away.

TEXT: (TRANG): Tiếp theo đây mời quý vị nghe thành ngữ thứ ba.

VOICE: (PAULINE): The third idioms is “Stick To Your Guns”, “Stick To Your Guns”.

TEXT: (TRANG): Stick To Your Guns có một từ mới là Gun, đánh vần là G-U-N, Gun, nghĩa là súng. Thành ngữ này thoạt tiên được dùng trong quân đội, khi lính pháo thủ được lịnh phải giữ nguyên vị trí bên cạnh khẩu đại bác của họ và tiếp tục bắn thay vì chạy đi nơi khác , dù cho kẻ địch có tấn công mãnh liệt đến đâu đi nữa. Ngày nay người Mỹ dùng thành ngữ này để chỉ là họ giữ vững lập trường không đổi ý kiến, nhất là khi bị người khác chỉ trích.

Trong thí dụ sau đây, một đôi vợ chồng có ý kiến chính trị khác biệt nhau nên hay xung đột với nhau. Ta hãy xem bà vợ nghĩ sao về tình trạng này.

VOICE: (PAULINE): During the big political campaigns we have quite a few arguments about whom to vote for. Of course I try my best to change his mind but he sticks to his guns and most of the time votes for people I’d never vote for.

TEXT: (TRANG): Bà vợ nói: Trong những cuộc vận động tranh cử lớn chúng tôi thường cãi cọ với nhau về vấn đề bỏ phiếu cho ai. Dĩ nhiên tôi cố hết sức làm cho nhà tôi đổi ý nhưng ông ấy vẫn giữ vững lập trường và nhiều khi bỏ phiếu cho những người mà tôi không bao giờ ủng hộ cả.

Những từ mới mà ta cần biết là: Campaign, đánh vần là C-A-M-P-A-I-G-N, Campaign, nghĩa là cuộc vận động, Argument, A-R-G-U-M-E-N-T, argument nghĩa là sự tranh cãi, và To Vote đánh vần là V-O-T-E, Vote, nghĩa là bỏ phiếu. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: (PAULINE): During the big political campaigns we have quite a few arguments about whom to vote for. Of course I try my best to change his mind but he sticks to his guns and most of the time votes for people I’d never vote for.

TEXT: (TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúcbài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được 3 thành ngữ mới có từ Stick. Một là Stick Around nghĩa là quanh quẩn ở một nơi nào đó, hai là Stick Up For nghĩa là đứng về phe hay binh vực một người nào, và ba là Stick To Your Guns nghĩa là giữ vững lập trường. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

XS
SM
MD
LG